Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 02/2020/TT-BNV | Ban hành: 14/07/2020  |  Hiệu lực: 01/09/2020  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ NỘI VỤ
____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

 

Số: 02/2020/TT-BNV

 

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ

___________________

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV

1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

2. Quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm: hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ; trách nhiệm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ và sử dụng dịch vụ lưu trữ.”

2. Điểm a khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra

a) Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng phù hợp với lĩnh vực hành nghề (nếu có) hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.”

3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ

Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm:

1. Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ sau:

a) Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức).

b) Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân hành nghề độc lập).

c) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia hoạt động dịch vụ (đối với tổ chức).

d) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (đối với cá nhân hành nghề độc lập).

2. Danh sách người hành nghề lưu trữ (đối với tổ chức).

3. Tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.”

4. Điểm a khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân theo quy định. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động dịch vụ lưu trữ và sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ lưu trữ trên địa bàn quản lý.”

Điều 2. Bãi bỏ Điều 6, Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 11 và biểu mẫu số 7,8,9 tại Phụ lục I của Thông tư số 09/2014/TT-BNV

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Sở Nội vụ các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, VTLTNN.

BỘ TRƯỞNG




Lê Vĩnh Tân

 

Collapse Luật Lưu trữLuật Lưu trữ
Collapse Luật Lưu trữ 2011Luật Lưu trữ 2011
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Công tác văn thư lưu trữ, bảo mật tài liệu quân độiCông tác văn thư lưu trữ, bảo mật tài liệu quân đội
Expand Lưu trữ lịch sử các cấpLưu trữ lịch sử các cấp
Expand Lưu trữ quốc gia tem bưu chính Việt NamLưu trữ quốc gia tem bưu chính Việt Nam
Expand Lưu trữ, quản lý, cung cấp dữ liệu tài nguyên khoáng sảnLưu trữ, quản lý, cung cấp dữ liệu tài nguyên khoáng sản
Expand Quy chế công tác lưu trữ của Bộ giao thông vận tảiQuy chế công tác lưu trữ của Bộ giao thông vận tải
Expand Quy trình nghiệp vụ lưu trữ tài liệu đất đaiQuy trình nghiệp vụ lưu trữ tài liệu đất đai
Expand Quản lý văn bản, Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quanQuản lý văn bản, Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Expand Sử dụng tài liệu tại phòng đọc lưu trữ lịch sửSử dụng tài liệu tại phòng đọc lưu trữ lịch sử
Expand Thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành giáo dụcThời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành giáo dục
Expand Thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu hình thàng phổ biến ngành tài chínhThời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu hình thàng phổ biến ngành tài chính
Expand Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phố biến trong quân độiThời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phố biến trong quân đội
Expand Thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành tài nguyên môi trườngThời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành tài nguyên môi trường
Expand Tài liệu hạn chế sử dụng tại lưu trữ lịch sửTài liệu hạn chế sử dụng tại lưu trữ lịch sử
Expand Tổ chức văn thư lưu trữTổ chức văn thư lưu trữ
Expand Xây dựng công tác văn thư - lưu trữ của cơ quan, tổ chứcXây dựng công tác văn thư - lưu trữ của cơ quan, tổ chức
Expand Định mức kinh tế- kỹ thuật trong lưu trữĐịnh mức kinh tế- kỹ thuật trong lưu trữ
Collapse Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữChứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ
Thông tư 09/2014/TT-BNV Hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ
Thông tư 02/2020/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ
Expand Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tếThời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế
Expand Công tác văn thưCông tác văn thư
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành KH&CNThời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành KH&CN
Expand VB TRUNG ƯƠNG CẬP NHẬT 13-3-2020VB TRUNG ƯƠNG CẬP NHẬT 13-3-2020
Expand Pháp lệnh Lưu trữ 2001Pháp lệnh Lưu trữ 2001
Expand Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia 1982Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia 1982
Expand VBQPPL về văn thư, lưu trữ (cũ)VBQPPL về văn thư, lưu trữ (cũ)