Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 03/2012/TT-BTC | Ban hành: 05/01/2012  |  Hiệu lực: 01/03/2012  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI CHÍNH
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 03/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2012

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia

đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản

__________________

 

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiếthướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp tại công văn số 4884/BTP-BTTP ngày 17/8/2011,

Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

2. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

4. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá phải nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí đấu giá tài sản:

a. Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

3. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.

4. Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản:

- Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá là 200.000 đồng/1lần cấp.

- Lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá là 100.000 đồng/1lần cấp.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện như sau:

1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:

Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá áp dụng tại địa phương và tình hình hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được cho đơn vị thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí.

3. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

4. Cơ quan thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

5. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2012. Thông tư này thay thế Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.

2. Đối với các địa phương đã ban hành văn bản thu phí đấu giá, phí tham gia đấu gía chưa phù hợp với Thông tư này thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản cho phù hợp.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Thị Mai

 

 

 

Collapse Luật Phí và lệ phíLuật Phí và lệ phí
Expand Luật Phí và lệ phí 2015Luật Phí và lệ phí 2015
Collapse Pháp lệnh Phí và lệ phí 2001Pháp lệnh Phí và lệ phí 2001
Expand 1. Pháp lệnh1. Pháp lệnh
Expand 2. Hướng dẫn Quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn Quy định chi tiết thi hành
Expand AN NINH, TRẬT TỰAN NINH, TRẬT TỰ
Expand BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG, CNTT, INTERNETBƯU CHÍNH VIỄN THÔNG, CNTT, INTERNET
Expand CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨCCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Expand DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ, KINH DOANHDOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ, KINH DOANH
Expand GIAO THÔNG VẬN TẢIGIAO THÔNG VẬN TẢI
Expand GIÁO DỤCGIÁO DỤC
Expand GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, THI HÀNH ÁNGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, THI HÀNH ÁN
Expand Khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệKhoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ
Expand LAO ĐỘNG, ATVSLĐLAO ĐỘNG, ATVSLĐ
Expand NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN, AN TOÀN THỰC PHẨMNÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN, AN TOÀN THỰC PHẨM
Expand QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÍ, LỆ PHÍQUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÍ, LỆ PHÍ
Expand TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, BẢN ĐỒTÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, BẢN ĐỒ
Collapse TƯ PHÁP, BỔ TRỢ TƯ PHÁP, XUẤT NHẬP CẢNHTƯ PHÁP, BỔ TRỢ TƯ PHÁP, XUẤT NHẬP CẢNH
Expand Lệ phí đăng ký cư trúLệ phí đăng ký cư trú
Expand Phí cấp phiếu lý lịch tư phápPhí cấp phiếu lý lịch tư pháp
Expand Phí giám định tư pháp trong các lĩnh vựcPhí giám định tư pháp trong các lĩnh vực
Expand Phí giải quyết việc nuôi con nuôiPhí giải quyết việc nuôi con nuôi
Expand Phí thẻ căn cước công dânPhí thẻ căn cước công dân
Expand Phí trong chứng thựcPhí trong chứng thực
Expand Phí trong giao dịch bảo đảm và cho thuê tài chínhPhí trong giao dịch bảo đảm và cho thuê tài chính
Expand Phí trong hoạt động công chứngPhí trong hoạt động công chứng
Expand Phí trong hoạt động luật sưPhí trong hoạt động luật sư
Expand Phí trong lĩnh vực lãnh sự, ngoại giaoPhí trong lĩnh vực lãnh sự, ngoại giao
Expand Phí trong quản lý hộ khẩu, chứng minh nhân dânPhí trong quản lý hộ khẩu, chứng minh nhân dân
Expand Phí trong tương trợ tư phápPhí trong tương trợ tư pháp
Expand Phí trong xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trúPhí trong xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú
Collapse Phí trong đấu giá tài sảnPhí trong đấu giá tài sản
Thông tư 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản
Thông tư 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
Expand Phí về quốc tịchPhí về quốc tịch
Expand VĂN HOÁ DU LỊCH, XUẤT BẢN, BÁO CHÍ, LƯU TRỮVĂN HOÁ DU LỊCH, XUẤT BẢN, BÁO CHÍ, LƯU TRỮ
Expand XÂY DỰNG, QUY HOẠCH, PCCCXÂY DỰNG, QUY HOẠCH, PCCC
Expand Y TẾ, BẢO VỆ SỨC KHỎEY TẾ, BẢO VỆ SỨC KHỎE
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Văn bản phí & lệ phí (cũ)Văn bản phí & lệ phí (cũ)
Expand Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án (cũ)Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án (cũ)