Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 10/2005/TT-BTC | Ban hành: 02/02/2005  |  Hiệu lực: 16/03/2005  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI CHÍNH

____

 

 

Số: 10/2005/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

_______________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

1.1. Phạm vi áp dụng:

Các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đều phải thực hiện công khai tài chính, bao gồm các dự án được đầu tư 100% bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án được hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1.2. Đối tượng thực hiện công khai tài chính:

1.2.1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (sau đây gọi chung là cơ quan cấp trên của chủ đầu tư), bao gồm:

+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các cơ quan khác ở trung ương.

+ Các Tổng công ty nhà nước.

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

1.2.2. Các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư).

2. Các nội dung phải công khai tài chính:

2.1. Công khai việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự án đầu tư.

2.2. Công khai về tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán được duyệt của dự án đầu tư.

2.3. Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.4. Công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của dự án đầu tư.

2.5. Công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư khi dự án đầu tư hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai kịp thời, chính xác, theo đúng thời gian đã quy định tại Thông tư này.

4. Không công khai những tài liệu, số liệu thuộc loại bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Hàng năm cơ quan cấp trên của chủ đầu tư phải thực hiện công khai tài chính các nội dung thuộc thẩm quyền như sau:

1.1.Các nội dung công khai:

a) Tổng mức vốn đầu tư được Nhà nước giao theo kế hoạch trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và triển khai phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc cấp mình quản lý (theo mẫu số 01/CKTC-ĐTXD).

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án (theo mẫu số 02/CKTC-ĐTXD).

c) Số liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của từng dự án (theo mẫu số 03/CKTC-ĐTXD)

d) Số liệu quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo mẫu số 04/CKTC-ĐTXD).

1.2.Thời điểm công khai:

- Các nội dung công khai quy định tại tiết a, c, d điểm 1.1 phần II của Thông tư này phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ký quyết định phân bổ, điều hòa, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, ký gửi báo cáo quyết toán niên độ ngân sách và ký quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành .

- Nội dung công khai theo tiết b điểm 1.1 phần II của Thông tư này phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

1.3. Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và công bố trong hội nghị cơ quan.

2. Các chủ đầu tư phải thực hiện công khai tài chính các nội dung thuộc quyền quản lý như sau:

2.1. Các nội dung công khai:

a) Tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán được duyệt của từng dự án đầu tư.

b) Kế hoạch vốn đầu tư (kể cả điều hòa, điều chỉnh, bổ sung) được cơ quan cấp trên của chủ đầu tư giao trong năm cho từng dự án đầu tư.

(Mẫu công khai của tiết a, b theo mẫu số 05/CKTC-ĐTXD).

c) Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án (theo mẫu số 02/CKTC-ĐTXD trên).

d) Số liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của từng dự án (theo mẫu số 03/CKTC-ĐTXD trên). Đối với dự án có có yêu cầu kiểm toán thì phải công khai kết quả kiểm toán chi tiêu hàng năm.

e) Số liệu quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo mẫu số 04/CKTC-ĐTXD).

2.2. Thời điểm công khai:

- Các nội dung công khai quy định tại tiết a, b, d, e điểm 2.1 phần II của Thông tư này phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày dự án đầu tư và quyết toán vốn vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, riêng điểm d là sau khi chủ đầu tư lập, gửi báo cáo tài chính năm theo chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

- Nội dung công khai theo tiết c điểm 2.1 phần II của Thông tư này phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

2.3. Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và công bố trong hội nghị của cơ quan đơn vị.

3. Báo cáo tình hình thực hiện công khai:

3.1. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo đã công khai và tình hình thực hiện công khai của đơn vị theo quy định tại Thông tư này cho cơ quan cấp trên của chủ đầu tư.

3.2. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư tổng hợp và lập báo cáo tình hình thực hiện công khai của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

3.3. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổng hợp tình hình công khai tài chính về vốn đầu tư xây dựng cơ bản báo cáo Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên.

4. Kiểm tra, giám sát thực hiện công khai tài chính, chất vấn, trả lời chất vấn:

4.1. Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong, ngoài cơ quan, đơn vị công khai tài chính và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai tài chính và có quyền chất vấn các đơn vị thực hiện công khai tài chính theo nội dung được quy định tại Thông tư này.

4.2. Các đơn vị thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai tài chính theo quy định tại Thông tư này. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới người chất vấn.

Thời gian trả lời chất vấn chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được văn bản chất vấn, trường hợp nội dung chất vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời không quá 45 ngày.

4.3. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính của các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý.

5. Xử lý vi phạm:

5.1. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính là những hành vi sau đây:

- Công khai không đầy đủ nội dung, hình thức, thời gian quy định.

- Công khai số liệu sai sự thật;

- Công khai những số liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm thời gian, báo cáo sai sự thật.

5.2. Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất của công chức; xử phạt hành chính đối với vi phạm về báo cáo và công khai tài chính theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

 

THỨ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Nguyễn Công Nghiệp

 

 

Biểu mẫu : 01/CKTC-ĐTXD

(Đơn vị công khai)

CÔNG KHAI VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC GIAO VÀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 200…

(theo Quyết định số…..)

 

 

Kế hoạch nhà nước giao

Phân bổ vốn đầu tư

Ghi chú

1

2

3

4

5

 

Tổng số

 

 

 

 

Trong đó : Vốn Trong nước

 

 

 

 

                  Vốn ngoài nước

 

 

 

I

Vốn thiết kế quy hoạch

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

II

Vốn chuẩn bị đầu tư

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

III

Vốn thực hiện dự án

 

 

 

A

Dự án nhóm A

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

B

Dự án nhóm B

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

C

Dự án nhóm C

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

Thủ trưởng (đơn vị công khai)
(Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu : 02/CKTC-ĐTXD

(Đơn vị công khai)

CÔNG KHAI VỀ KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU  NĂM 200…

Đơn vị: Triệu đồng

 

 

Giá gói thầu được duyệt

Giá dự thầu

Giá trúng thầu

Giá ký hợp đồng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

A

Dự án ….

 

 

 

 

 

 

* Gói thầu số….

 

 

 

 

 

1

Nhà thầu ….

 

 

 

 

 

 

* Gói thầu số….

 

 

 

 

 

1

Nhà thầu ….

 

 

 

 

 

B

Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng (đơn vị công khai)
(Ký tên và đóng dấu)

        Biểu mẫu : 03/CKTC-ĐTXD

(Đơn vị công khai)

CÔNG KHAI VỀ SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ THEO NIÊN ĐỘ NĂM 200…

Đơn vị: Triệu đồng

 

 

Tổng mức vốn vốn ĐT được duyệt

Tổng dự toán được duyệt

Kế hoạch vốn đầu tư năm …

Giá trị khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu

Vốn đã thanh toán

Ghi chú

Lũy kế từ khởi công

Lũy kế từ đầu năm

Lũy kế từ khởi công

Lũy kế từ đầu năm

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Vốn thiết kế quy hoạch

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vốn chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Vốn thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Dự án nhóm A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                             Thủ trưởng (đơn vị công khai)
(Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu : 04/CKTC-ĐTXD

(Đơn vị công khai)

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN
DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM 200…

Đơn vị: Triệu đồng

 

 

TMĐT được duyệt

Giá trị đề nghị QT của chủ đầu tư

Giá trị quyết toán được duyệt

Chênh lệch

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

 

Tổng số

 

 

 

 

 

I

Vốn thiết kế quy hoạch

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

II

Vốn chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

III

Vốn thực hiện dự án

 

 

 

 

 

A

Dự án nhóm A

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

B

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

C

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

Thủ trưởng (đơn vị công khai)
(Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu : 05/CKTC-ĐTXD

(Đơn vị công khai)

CÔNG KHAI VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 200…

Đơn vị: Triệu đồng  

 

 

Tổng mức vốn vốn ĐT được duyệt

TDT được duyệt

Lũy kế vốn đã cấp đến hết niên độ NS năm trước

Kế hoạch vốn ĐT được giao năm 200….

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

 

Tổng số

 

 

 

 

 

I

Vốn thiết kế quy hoạch

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

II

Vốn chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

III

Vốn thực hiện dự án

 

 

 

 

 

A

Dự án nhóm A

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

B

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

C

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

Thủ trưởng (đơn vị công khai)
(Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu : 06/CKTC-ĐTXD

Bộ/TCT 91/tỉnh….
Chủ đầu tư

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM 200…

Đơn vị: Triệu đồng         

 

 

Tổng mức vốn vốn ĐT được duyệt

Giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư

Giá trị quyết toán được duyệt

Chênh lệch

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

 

Tổng số

 

 

 

 

 

I

Vốn thiết kế quy hoạch

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

II

Vốn chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

III

Vốn thực hiện dự án

 

 

 

 

 

A

Dự án nhóm A

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

B

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

C

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

1

Dự án …

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng (đơn vị công khai)
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Collapse Luật Ngân sách Nhà nướcLuật Ngân sách Nhà nước
Expand Luật Ngân sách 2015Luật Ngân sách 2015
Collapse Luật Ngân sách 2002Luật Ngân sách 2002
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Công khai tài chính, ngân sáchCông khai tài chính, ngân sách
Expand Cơ chế tài chính đặc thù cho địa phươngCơ chế tài chính đặc thù cho địa phương
Expand Dự toán ngân sách nhà nướcDự toán ngân sách nhà nước
Expand Giao quyền tự chủ biên chế & kinh phí của cơ quan hành chính nhà nướcGiao quyền tự chủ biên chế & kinh phí của cơ quan hành chính nhà nước
Expand Mã số danh mục ngân sách chương trình quốc giaMã số danh mục ngân sách chương trình quốc gia
Expand Mục lục ngân sáchMục lục ngân sách
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (I)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (I)
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (II)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (II)
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (III)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (III)
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (IV)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (IV)
Collapse NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (V)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (V)
Expand Ngân sách bảo vệ môi trườngNgân sách bảo vệ môi trường
Expand Ngân sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đấtNgân sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Expand Ngân sách giao thông đường bộ, thủy, biển & khôngNgân sách giao thông đường bộ, thủy, biển & không
Expand Ngân sách hoạt động đầu tư xây dựng dự ánNgân sách hoạt động đầu tư xây dựng dự án
Expand Ngân sách trong lĩnh vực nhà ởNgân sách trong lĩnh vực nhà ở
Expand Ngân sách trong quy hoach đô thịNgân sách trong quy hoach đô thị
Expand Ngân sách trong quản lý đất đaiNgân sách trong quản lý đất đai
Expand Ngân sách trong thống kêNgân sách trong thống kê
Collapse Vốn ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầngVốn ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầng
Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn
Thông tư 10/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thông tư 106/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn
Thông tư 210/2010/TT-BTC Quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm
Quyết định 210/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 - 2010
Thông tư 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
Quyết định 2533/QĐ-BNN-TC Ban hành Quy định về lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 2707/QĐ-BNN-TC Ban hành Quy định về lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Quyết định 58/2004/QĐ-BTC Về việc quy định quản lý tài chính đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ khoản lợi nhuận được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro
Quyết định 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
Thông tư 73/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn
Quyết định 747/QĐ-BNN-TC Ban hành quy định về lập, gửi, thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 86/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 96/2004/QĐ-BTC Về việc quản lý vốn đầu tư của ngân sách cho Tổng công ty Dầu khí Việt nam từ nguồn lợi nhuận được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro và từ các hợp đồng phân chia sản phẩm(PSC)
Thông tư 96/2004/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Expand Ngân sách bảo đảm hoạt động của Hội đồng Tư vấn thuộc Mặt trận Tổ quốcNgân sách bảo đảm hoạt động của Hội đồng Tư vấn thuộc Mặt trận Tổ quốc
Expand Ngân sách đối với công tác tổ chức diễn đàn du lịch ASEAN năm 2009 tại Việt NamNgân sách đối với công tác tổ chức diễn đàn du lịch ASEAN năm 2009 tại Việt Nam
Expand Ngân sách tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2006 (APEC 2006) tại Việt NamNgân sách tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2006 (APEC 2006) tại Việt Nam
Expand Ngân sách địa phươngNgân sách địa phương
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Phân bổ ngân sáchPhân bổ ngân sách
Expand Phân cấp ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phươngPhân cấp ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương
Expand Quyết toán ngân sáchQuyết toán ngân sách
Expand Quản lý ngân sách thu từ chống buôn lậuQuản lý ngân sách thu từ chống buôn lậu
Expand Quản lý ngân sách thu từ nguồn viện trợ, hỗ trợ của nước ngoàiQuản lý ngân sách thu từ nguồn viện trợ, hỗ trợ của nước ngoài
Expand Quản lý ngân sách thu từ phí, lệ phí, xử phạt hành chínhQuản lý ngân sách thu từ phí, lệ phí, xử phạt hành chính
Expand Quản lý, điều hành ngân sáchQuản lý, điều hành ngân sách
Expand Thu, chi, tạm ứng ngân sách qua tài khoản Kho bạc NNThu, chi, tạm ứng ngân sách qua tài khoản Kho bạc NN
Expand Thủ tục thu, phối hợp thu nộp ngân sách nhà nướcThủ tục thu, phối hợp thu nộp ngân sách nhà nước
Expand Tiết kiệm chi thường xuyên ngân sáchTiết kiệm chi thường xuyên ngân sách
Expand Chuyển nguồn ngân sáchChuyển nguồn ngân sách
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Luật Ngân sách 1996, sửa đổi 1998Luật Ngân sách 1996, sửa đổi 1998
Expand VBQPPL về ngân sách (cũ)VBQPPL về ngân sách (cũ)