Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 11/2001/TT-BTM | Ban hành: 18/04/2001  |  Hiệu lực: 01/05/2001  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ THƯƠNG MẠI

_______

 

 

Số: 11/2001/TT-BTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2001

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001

của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005

______________

 

Căn cứ Nghị định số57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhLuật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bánhàng hoá với nước ngoài;

Căn cứ Quyết địnhsố 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lýxuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005;

Sau khi trao đổi ýkiến với Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Tổng cục Hải quan và một số Bộ, ngành hữuquan,

Bộ Thương mại hướngdẫn cụ thể một số điểm để thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ như sau:

 

1. Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu:

Hàng hoá cấm xuấtkhẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo danh mục tại Phụ lục số 01A, 01B kèm theoThông tư này.

2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại:

2.1- Hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại thực hiện theo danh mục tạiPhụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.

2.2.- Đối với hàng hoánêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và các bên hợp doanh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh được nhập khẩu đểphục vụ cho xây dựng cơ bản hình thành tài sản cố định theo kế hoạch nhập khẩuđược Bộ Thương mại phê duyệt.

Hồ sơ đề nghị nhậpkhẩu gửi đến Bộ Thương mại thực hiện theo quy định tại mục 2, phần II Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại "Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạtđộng thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài". Thờihạn Bộ Thương mại duyệt kế hoạch nhập khẩu theo quy định tại điểm 2.3, mục 2,phần IX Thông tư 22/2000/TT-BTM dẫn trên.

2.3.- Đối với hàng hoálà vật tư, nguyên liệu nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này, doanhnghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanhtrong hợp đồng hợp tác kinh doanh có nhu cầu nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu hoặc để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài gửi văn bảnđề nghị đến Bộ Thương mại để được xem xét giải quyết.

Văn bản đề nghị củadoanh nghiệp nêu rõ tên, địa chỉ khách hàng nhập khẩu hoặc đặt gia công, số lượngsản phẩm xuất khẩu, định mức vật tư, nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm, lượngvật tư, nguyên liệu cần nhập khẩu. Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm vềviệc xác định định mức vật tư, nguyên liệu cho sản xuất.

Trong thời hạn 5 ngày(ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Thương mại có trách nhiệm trảlời doanh nghiệp.

3. Xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ:

3.1.- Trừ các mặt hàngcấm xuất khẩu nêu tại Phụ lục số 01A kèm theo Thông tư này, các loại gỗ và sảnphẩm gỗ đều được phép xuất khẩu và làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu, khôngphải xin giấy phép của Bộ Thương mại.

3.2.- Gỗ nguyên liệu(gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thanh) được nhập khẩu không phải xin giấy phép của Bộ Thương mại, chỉ cần làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu. Riêng gỗ nguyên liệu nhập khẩu từ Campuchia (kể cả việc tạm nhập để tái xuất) thực hiện theo Thông tư số 08/2000/TT-BTM ngày 12/4/2000 của Bộ Thương mại.

3.3.- Gỗ có nguồn gốcnhập khẩu hợp pháp được xuất khẩu dưới tất cả các dạng, không phải xin giấyphép của Bộ Thương mại.

3.4.- Gỗ nguyên liệuvà sản phẩm gỗ được tạm nhập tái xuất không phải xin giấy phép của Bộ Thươngmại; trừ gỗ nguyên liệu tạm nhập tái xuất từ Campuchia đã quy định tại điểm 3.2trên đây.

4. Xuất khẩu hàng dệt, may vào những thị trường theo hạn ngạch thoả thuận với nước ngoài:

Để phù hợp với tìnhhình thực tế trong từng thời kỳ, liên Bộ Thương mại - Kế hoạch và Đầu tư - Côngnghiệp quy định cụ thể như sau:

4.1.- Việc phân giaohạn ngạch hàng dệt may thời kỳ 2001 - 2002 thực hiện theo Thông tư liên tịch số 19/2000/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN ngày 16/10/2000 của Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công nghiệp;

4.2.- Việc đấu thầuhạn ngạch hàng dệt may năm 2001 thực hiện theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTM ngày 11/01/2001 của Chủ tịch Hội đồng đấu thầu;

4.3.- Việc thưởng hạnngạch hàng dệt may năm 2001 thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT/BTM/BKHĐT/BCN ngày 16/3/2001 của Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầutư và Bộ Công nghiệp.

5. Xuất khẩu gạo:

5.1.- Đối với nhữngthị trường có sự can thiệp hoặc có sự thoả thuận của Chính phủ, Bộ Thương mạisẽ chỉ định doanh nghiệp thực hiện và chỉ đạo việc giao dịch (kể cả việc thamgia đấu thầu) với các đối tác được các cơ quan Chính phủ nước mua hàng chỉđịnh. Ngoài các hợp đồng và các đối tác thực hiện hợp đồng Chính phủ nêu trên,các doanh nghiệp xuất khẩu gạo được giao dịch bán gạo cho các đối tác khác.

5.2.- Về cơ chế thựchiện các hợp đồng xuất khẩu gạo sang một số thị trường có sự thoả thuận củaChính phủ ta với Chính phủ các nước (hợp đồng Chính phủ), thực hiện như quyđịnh tại điểm 2, Điều 6 Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001.

6. Xuất khẩu xăng dầu, phân bón có nguồn gốc nhập khẩu:

6.1.- Doanh nghiệp cónhu cầu xuất khẩu xăng dầu nhiên liệu, kể cả việc cung ứng cho tàu biển nướcngoài và phân bón có nguồn gốc nhập khẩu gửi văn bản đề nghị đến Bộ Thương mạiđể được xem xét giải quyết. Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm hàngxuất khẩu được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

6.2.- Bộ Thương mạichỉ xem xét phê duyệt kế hoạch cung ứng xăng dầu từ nguồn nhập khẩu cho tàubiển nước ngoài cho các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ cung ứngtàu biển.

6.3.- Việc cung ứngxăng dầu cho tàu biển nước ngoài theo phương thức tạm nhập tái xuất thực hiệntheo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 0123/1999/QĐ-BTM ngày 04/02/1999của Bộ Thương mại.

6.4.- Bãi bỏ văn bảnsố 0110/TM-XNK ngày 15/01/2001 của Bộ Thương mại về việc quản lý cung ứng xăngdầu cho tàu biển nước ngoài.

7. Điều khoản thi hành:

Thông tư này có hiệulực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2001. Bãi bỏ những quy định trước đây tráivới những quy định tại Thông tư này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Vũ Khoan

 

PHỤ LỤC SỐ 01A

DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU THỜI KỲ 2001 - 2005
(Kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại)

I. HÀNG CẤM XUẤT KHẨU

 

Mô tả hàng hoá

Thời hạn áp dụng

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự

2001 - 2005

2

Đồ cổ

2001 - 2005

3

Các loại ma tuý

2001 - 2005

4

Các loại hoá chất độc

2001 - 2005

5

Gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; củi, than làm từ gỗ hoặc củi, có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước

2001 - 2005

6

Động vật hoang dã và động thực vật quý hiếm tự nhiên

2001 - 2005

7

Các loại máy mã chuyên dụng và các chương trình phần mềm mật mã sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật Nhà nước.

2001 - 2005

II. HÀNG CẤM NHẬP KHẨU:

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1535/CP-KTTH ngày 28 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ), trang thiết bị kỹ thuật quân sự

2001 - 2005

2

Các loại ma tuý

2001 - 2005

3

Các loại hoá chất độc

2001 - 2005

4

Sản phẩm văn hoá đồi truỵ, phản động; đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách và trật tự, an toàn xã hội

2001 - 2005

5

Pháo các loại (trừ pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải và nhu cầu khác theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1383/CP-KTTH ngày 23 tháng 11 năm 1998)

2001 - 2005

6

Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác

2001 - 2005

7

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:

2001 - 2005

 

- Hàng dệt may, giày dép, quần áo

 

 

- Hàng điện tử

 

 

- Hàng điện lạnh

 

 

- Hàng điện gia dụng

 

 

- Hàng trang trí nội thất

 

 

- Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và chất liệu khác.

 

 

Danh mục hàng hoá cụ thể theo Phụ lục số 01B

 

8

Phương tiện vận tải tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng, hoạt động trong phạm vi hẹp, gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng.

2001 - 2005

9

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

2001 - 2005

 

- Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ đã qua sử dụng của ôtô, máy kéo và xe hai bánh, ba bánh gắn máy;

 

 

- Động cơ đốt trong đã qua sử dụng có công suất từ 30CV trở xuống; các loại máy đã qua sử dụng gắn động cơ đốt trong có công suất từ 30CV trở xuống;

 

 

- Khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ đã qua sử dụng; khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới; khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng;

 

 

- Xe đạp đã qua sử dụng;

 

 

- Xe hai bánh, ba bánh gắn máy đã qua sử dụng;

 

 

- Ô tô cứu thương đã qua sử dụng;

 

 

- Ô tô vận chuyển hành khách từ 16 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả loại vừa chở khách vừa chở hàng, khoang chở khách và chở hàng chung trong một cabin), loại đã qua sử dụng;

 

 

- Ô tô vận chuyển hành khách trên 16 chỗ ngồi, loại đã qua sử dụng mà thời gian từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu vượt quá 5 năm (ví dụ: 2001 chỉ nhập khẩu loại sản xuất từ năm 1996 trở lại đây);

 

 

- Ô tô vận chuyển hàng hoá có sức chở dưới 5 tấn (bao gồm cả loại vừa chở hàng vừa chở khách có khoang chở hàng và khoang chở khách không chung trong một cabin; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe vận chuyển hàng hoá có cần cẩu để tự xếp hàng lên xe; xe vận chuyển hàng hoá có thiết bị tự đổ; xe có gắn thùng chở chất lỏng, chất khí; xe lạnh; xe bảo ôn), loại đã qua sử dụng mà thời gian từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu vượt quá 5 năm (ví dụ: năm 2001 chỉ nhập khẩu loại sản xuất từ năm 1996 trở lại đây).

 

10

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amphibole.

2001 - 2005

11

Các loại máy mã chuyên dụng và các chương trình phần mềm mật mã sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật Nhà nước

2001 - 2005

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01B

DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại)

Danh mục này được xây dựng phù hợp với mã số của Danh mục Biểu thuế Nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính

Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.

2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập khẩu.

3. Các trường hợp chỉ liệt kê ngoài mã 4 số và 6 số còn mở thêm đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đã mở mới bị cấm nhập khẩu.

4. Các trường hợp khác thực hiện như quy định trong danh mục.

5. Đối với các mặt hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.

6. Để tránh ban hành danh mục quá dài, phần mô tả mặt hàng trong một số trường hợp được rút gọn so với mô tả mặt hàng của Danh mục Biểu thuế Nhập khẩu (thể hiện bằng các dấu 3 chấm). Khi thực hiện cần căn cứ vào lời văn mô tả mặt hàng của Danh mục Biểu thuế nhập khẩu.

7. Danh mục này chỉ sử dụng để thực hiện mục 7, phần II, Phụ lục số 01, Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương

Nhóm

Phân nhóm

Mô tả mặt hàng

 

 

Chương 39

3918

 

 

Tấm trải sản bằng plastic...

 

 

 

3922

 

 

Bồn tắm , vòi tắm hoa sen, bồn rửa...

 

 

 

3924

 

 

Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp...

 

 

 

3925

 

 

Đồ vật bằng plastic dùng trong xây dựng...

 

 

 

3926

 

 

Sản phẩm khác bằng plastic (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi).

 

 

Chương 42

4201

00

00

Bộ đồ yên cương dùng cho các loại động vật...

 

 

 

4202

 

 

Hòm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang

 

 

 

4203

 

 

Quần áo và đồ phụ trợ hàng may mặc bằng da thuộc...

 

 

Chương 43

4303

 

 

Quần áo và đồ phụ trợ hàng may mặc....

 

 

 

4304

 

 

Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo

 

 

Chương 44

4414

00

00

Khung tranh, khung ảnh... các sản phẩm bằng gỗ tương tự

 

 

 

4419

00

00

Bộ đồ ăn, bộ đồ làm bếp bằng gỗ

 

 

 

4420

 

 

Gỗ khảm, dát; tráp và các loại hộp đựng đồ kim hoàn...

 

 

 

4421

 

 

Các sản phẩm bằng gỗ khác (trừ 4421 90 10)

 

 

Chương 46

 

 

 

Toàn bộ chương 46

 

 

Chương 48

4815

00

00

Tấm phủ sàn có thành phần cơ bản là giấy hoặc bìa...

 

 

Chương 50

5007

 

 

Vải dệt từ sợi tơ hoặc sợi kéo từ phế liệu tơ

 

 

Chương 51

5111

 

 

Vải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đã chải sạch hoặc sợi xe lông động vật loại mịn....

 

 

 

5112

 

 

Vải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đã chải sóng hoặc sợi lông động vật loại mịn....

 

 

 

5113

00

00

Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi, bờm ngựa

 

 

Chương 52

5208

 

 

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200g/m2

 

 

 

5209

 

 

Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2

 

 

 

5210

 

 

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%............... trọng lượng không quá 200g/m2

 

 

 

5211

 

 

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%............... trọng lượng trên 200g/m2

 

 

 

5212

 

 

Vải dệt thoi khác từ sợi bông

 

 

Chương 53

5309

 

 

Vải dệt thoi bằng sợi lanh

 

 

5310

 

 

Vải dệt thoi bằng sợi đay hoặc bằng các loại sợi libe (vỏ)....

 

 

5311

00

00

Vải dệt thoi bằng các loại sợi dệt gốc thực vật khác, vải dệt thoi từ sợi giấy

 

Chương 54

5407

 

 

Vải dệt thoi bằng sợi phi-la-măng (filament) tổng hợp...

 

 

5408

 

 

Vải dệt thoi bằng sợi phi-la-măng (filament) tái tạo...

 

Chương 55

5512

 

 

Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên

 

 

5513

 

 

Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng... dưới 85%,... không quá 170g/m2

 

 

5514

 

 

Vải dệt thoi từ sơ staple tổng hợp, có tỷ trọng... dưới 85%,... trên 170g/m2

 

 

5515

 

 

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ tổng hợp

 

 

5516

 

 

Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo

 

Chương 57

 

 

 

Toàn bộ chương 57

 

Chương 58

 

 

 

Toàn bộ chương 58

 

Chương 60

 

 

 

Toàn bộ chương 60

 

Chương 61

 

 

 

Toàn bộ chương 61

 

Chương 62

 

 

 

Toàn bộ chương 62

 

Chương 63

6301

 

 

Chăn và chăn du lịch

 

 

6302

 

 

Khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh...

 

 

6303

 

 

Màn che (kể cả rèm) và rèm mờ (che phía trong cửa sổ)....

 

 

6304

 

 

Các sản phẩm dệt khác dùng để phủ, bọc đồ đạc trong nhà...

 

 

6307

10

00

- Khăn lau sàn, khăn lau bát, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự

 

 

6308

00

00

Bộ vải và chỉ trang trí...

 

 

6309

00

00

Quần án cũ và các sản phẩm may mặc cũ khác

 

Chương 64

 

 

 

Toàn bộ chương 64 trừ 6405 90 10, 6405 90 20 và nhóm 6406

 

Chương 65

6503

00

00

Mũ nỉ và các loại đội đầu bằng nỉ khác....

 

 

6504

00

00

Các loại mũ và các loại đội đầu khác...

 

 

6505

 

 

Mũ các loại đội đầu khác, dệt kim, đan hoặc móc...

 

 

6506

 

 

Các loại mũ, khăn, mạng đội đầu khác...

 

 

6506

91

00

- Bằng cao su hoặc plastic

 

 

6506

92

00

- Bằng da lông

 

 

6506

99

00

- Bằng vật liệu khác

 

Chương 66

6601

 

 

Các loại ô, dù...

 

 

6602

00

00

Ba toong, gậy chống...

 

Chương 67

6702

 

 

Hoa, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng...

 

 

6704

 

 

Tóc giả, râu, lông mi... ghi ở nơi khác

 

Chương 69

6910

 

 

Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm....

 

 

6911

 

 

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng sứ...

 

 

6912

00

00

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ...

 

 

6913

 

 

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác

 

 

6914

 

 

Các loại sản phẩm khác bằng gốm, sứ

 

Chương 70

7013

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp... bằng thuỷ tinh

 

Chương 71

7117

 

 

Đồ giả kim hoàn

 

Chương 73

7321

 

 

Bếp lò, lò sưởi, lò sấy, bếp nấu...

 

 

7323

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, các loại gia dụng khác...

 

 

7324

 

 

Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép

 

Chương 74

7417

00

00

Bếp nếu hoặc các thiết bị nhiệt... bằng đồng

 

 

7418

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp... bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh

 

Chương 76

7615

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp... bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh

 

Chương 82

8210

00

00

Đồ dùng cơ khí cầm tay... phục vụ việc làm đồ ăn hoặc uống

 

 

8212

 

 

Dao cạo và lưỡi dao cạo....

 

 

8214

20

00

- Bộ đồ dùng cắt sửa móng tay, móng chân...

 

 

8215

 

 

Thìa cà phê, dĩa, muôi....

 

Chương 83

8306

 

 

Chuông, chuông đĩa... khung ảnh, khung tranh... gương

 

Chương 84

8414

51

00

-- Quạt bàn, quạt sàn,... quạt thông gió... (trừ quạt công nghiệp)

 

 

8414

59

 

-- Loại khác (trừ quạt công nghiệp)

 

 

8414

90

 

- Các bộ phận

 

 

8414

90

90

-- Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

 

 

8415

 

 

Máy điều hoà không khí

 

 

8415

10

00

- Loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường, hoạt động độc lập

 

 

8415

20

00

- Sử dụng cho con người, lắp trong xe ô tô các loại

 

 

8415

81

10

--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống

 

 

8415

82

10

--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống

 

 

8415

83

10

--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống

 

 

8415

90

 

- Các bộ phận:

 

 

8415

90

19

-- Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

 

 

8418

 

 

Máy làm lạnh...

 

 

 

 

 

- Tủ lạnh loại dùng cho gia đình

 

 

8418

21

00

-- Loại nén

 

 

8418

22

00

-- Loại hút, dùng điện

 

 

8418

29

00

-- Loại khác

 

 

8418

30

 

- Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít

 

 

8418

30

10

-- Dung tích đến 200 lit

 

 

8418

40

10

-- Dung tích đến 200 lit

 

 

 

 

 

- Phụ tùng

 

 

8418

99

00

-- Loại khác (chỉ bao gồm phụ tùng của các mã HS nêu trên)

 

 

8421

12

 

-- Máy làm khô quần áo

 

 

8421

12

10

--- Dùng điện

 

 

8421

12

20

--- Không dùng điện

 

 

 

 

 

- Phụ tùng

 

 

8421

91

 

-- Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm (chỉ bao gồm phụ tùng của các mã HS nêu trên)

 

 

8422

 

 

Máy rửa bát đĩa...

 

 

8422

11

00

-- Máy dùng trong gia đình...

 

 

8422

90

 

- Phụ tùng

 

 

8422

90

10

-- Của máy rửa bát dùng trong gia đình

 

 

8450

 

 

Máy giặt gia đình....

 

 

 

 

 

- Máy giặt có sức chứa không quá 10 kg vải khô một lần giặt:

 

 

8450

11

00

-- Máy giặt tự động hoàn toàn

 

 

8450

12

00

-- Máy giặt khác có bộ phận sấy khô bằng ly tâm

 

 

8450

19

00

-- Loại khác

 

 

8450

90

00

- Các bộ phận khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

 

Chương 85

8509

 

 

Dụng cụ cơ điện dùng trong gia đình, có lắp động cơ điện

 

 

8510

 

 

Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc có lắp mô tô điện

 

 

8516

 

 

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời... (trừ 8516 40 10, 8516 80 và 8516 90 00)

 

 

8518

 

 

Micro và giá micro; loa phóng thanh đã hoặc chưa lắp vào thùng...

 

 

 

 

 

- Loa phóng thanh đã hoặc chưa lắp vào thùng loa

 

 

8518

21

00

-- Loa đơn đã lắp vào thùng

 

 

8518

22

00

-- Loa chùm đã lắp vào cùng một thùng loa

 

 

8518

30

 

- Tai nghe và bộ nghe nói hỗn hợp

 

 

8518

30

10

-- Tai nghe

 

 

8518

40

00

-- Bộ khuyếch đại điện âm tần

 

 

8518

50

00

- Bộ tăng âm điện

 

 

8518

90

00

- Phụ tùng (chỉ bao gồm phụ tùng của các mã HS nêu trên)

 

 

8519

 

 

Đầu câm,... casset và các loại máy tái tạo âm thanh khác...

 

 

8520

 

 

Máy ghi băng từ và các loại máy ghi âm khác...

 

 

8520

32

00

-- Loại âm thanh số

 

 

8520

39

00

-- Loại khác, dạng cassette

 

 

8520

90

00

- Loại khác

 

 

8521

 

 

Máy thu và phát video

 

 

8522

 

 

Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ... cho các thiết bị thuộc nhóm 8519 và 8521 (chỉ bao gồm phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của các mã HS nêu trên)

 

 

8527

 

 

Máy thu dùng cho điện thoại, vô tuyến...

 

 

8528

 

 

Máy thu hình...

 

 

8528

12

00

-- Loại màu

 

 

8528

13

00

-- Loại đen trắng...

 

 

8528

30

90

-- Loại khác

 

 

8529

 

 

Các bộ phận chuyên dùng hay chủ yếu dùng cho các máy thuộc nhóm 8525 đến 8528 (chỉ bao gồm các bộ phậm của các mã HS thuộc nhóm 8527 và 8528 nêu trên)

 

 

8539

 

 

Bóng đèn điện dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện

 

 

8539

22

90

--- Loại khác

 

 

8539

29

20

--- Loại khác, có công suất trên 200 W...

 

 

8539

31

10

--- Dùng để trang trí....

 

 

8539

31

90

--- Loại khác

 

Chương 87

8711

 

 

Mô tô (kể cả mopeds) và xe đạp có gắn máy

 

 

8712

 

 

Xe đạp hai bánh... (trừ xe đạp đua)

 

 

8714

 

 

Phụ tùng và bộ phận phụ trợ của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ phụ tung và bộ phận phụ trợ của nhóm 8713)

 

Chương 90

9004

10

00

Kính râm

 

Chương 91

9101

 

 

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi...

 

 

9102

 

 

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi... khác

 

 

9103

 

 

Đồng hồ có lắp máy đồng hồ cá nhân...

 

 

9105

 

 

Đồng hồ các loại khác (trừ máy đo thời gian hàng hải và máy tương tự)

 

Chương 94

9401

 

 

Ghế ngồi...

 

 

9401

30

00

- Ghế quay có điều chỉnh độ cao

 

 

9401

40

00

- Ghế... có thể chuyển thành giường

 

 

9401

50

00

- Ghế bằng song mây, liễu gai, tre hoặc các nguyên liệu tương tự

 

 

 

 

 

- Ghế khác, có khung bằng kim loại

 

 

9401

61

00

-- Đã nhồi đệm

 

 

9401

69

00

-- Loại khác

 

 

 

 

 

- Ghế khác, có khung bằng kim loại

 

 

9401

71

00

-- Đã nhồi đệm

 

 

9401

79

00

-- Loại khác

 

 

9401

80

00

- Ghế khác

 

 

9403

 

 

Đồ dùng (giường, tủ, bàn, ghế...) khác và các phụ tùng của chúng

 

 

9403

10

00

- Đồ dùng bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng

 

 

9403

20

00

- Đồ dùng bằng kim loại khác

 

 

9403

30

00

- Đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong văn phòng

 

 

9403

40

00

- Đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong nhà bếp

 

 

9403

50

00

- Đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong phòng ngủ

 

 

9403

60

00

- Đồ dùng bằng gỗ khác

 

 

9403

70

00

- Đồ dùng bằng plastic

 

 

9403

80

00

- Đồ dùng bằng vật liệu khác...

 

 

9404

 

 

Khung đệm giường; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường...

 

 

9405

 

 

Đèn các loại, kể cả đèn pha và đèn sân khấu....

 

 

9405

10

 

- Bộ đèn chùm và đèn điện trần hoặc đèn điện tường khác....

 

 

9405

10

20

-- Bộ đèn huỳnh quang

 

 

9405

10

90

-- Loại khác

 

 

9405

20

 

- Đèn bàn, đèn giường hoặc đèn cây dùng điện

 

 

9405

20

90

-- Loại khác

 

 

9405

30

00

- Bộ đèn dùng cho cây Nôen

 

 

9405

50

 

- Đèn và bộ đèn không dùng điện

 

 

9405

50

20

-- Đèn bão

 

 

9405

50

30

-- Đèn dầu khác

 

 

9405

50

90

-- Loại khác

 

Chương 95

9504

 

 

Vật phẩm dùng cho giải trí

 

 

9505

 

 

Mặt hàng dùng trong lễ hội, hội trá hình

 

Chương 96

9603

21

00

-- Bàn chải đánh răng

 

 

9603

29

00

-- Loại khác

 

 

9603

90

00

-- Loại khác

 

 

9605

00

00

Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu...

 

 

9613

 

 

Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác...

 

 

9614

 

 

Tẩu hút thuốc sợi các loại và tẩu hút xì gà hoặc thuốc lá điếu

 

 

9615

 

 

Lược, trâm cài tóc và các loại tương tự...

 

 

9617

00

10

- Phích chân không và các loại bình chân không khác có kèm vỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP CỦA BỘ THƯƠNG MẠI THỜI KỲ 2001 – 2005
(Kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại)

I. HÀNG XUẤT KHẨU

 

Mô tả hàng hoá

Thời hạn áp dụng

1

Hàng dệt may xuất khẩu theo hạn ngạch mà Việt Nam thoả thuận với nước ngoài, Bộ Thương mại sẽ công bố cho từng thời kỳ

2001 - 2005

2

Hàng cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, Bộ thương mại sẽ công bố cho từng thời kỳ

2001 - 2005

II. HÀNG NHẬP KHẨU:

 

Mô tả hàng hoá

Thời hạn áp dụng

1

Hàng cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, Bộ Thương mại sẽ công bố cho từng thời kỳ

2001 - 2005

2

Xi măng poóc-lăng, đen và trắng:

Đến ngày 31/12/2002

 

- Xi măng trắng:

 

 

+ Tiêu chuẩn: TCVN 5691:2000

 

 

+ Mã số: 2523 2100

 

 

- Xi măng đen:

 

 

+ Tiêu chuẩn: TCVN 2682:1999
(Xi măng poóc-lăng)
TCVN 6260:1997
(Xi măng poóc-lăng hỗn hợp)

 

 

+ Mã số: 2523 29 10

 

3

Kính tấm xây dựng:

Đến ngày 31/12/2001

 

Tiêu chuẩn: TCVN 5776:1993

 

 

- Kính trắng phẳng có độ dày từ 1,5 mm đến 12mm

 

 

Mã số: 7004 90 90; 7005 29 90

 

 

- Kính màu trà từ 5 mm đến 12 mm; kính màu xanh đen từ 3mm đến 6mm:

 

 

Mã số 7004 20 90; 7005 21 90

 

4

Một số chủng loại thép xây dựng:

Đến ngày 31/12/2001

 

Tiêu chuẩn chất lượng chủng loại thép trong nước sản xuất

 

 

* Thép cuộn:
TCVN 1765-75; TCVN 1651-85
GOST 380-94; GOST 5781-82; JIS G3112 (1987).

 

 

* Thép thanh tròn trơn:
TCNV1765-75; TCNV1651-85
GOST 380-94; GOST5781-82; JIS G3112 (1987).
BS 4449:1997; AS 1302-1991

 

 

* Thép thanh vằn:
TCVN 6285:1997 (ISO6935-2:1991); GOST 380-94;
GOST 5781-82; ASTM A615/A615M;
ASTM A706/A706M;
BS 4449:1997; AS 1320-1991; JIS G3112 (1987).

 

 

* Thép hình
+ Thép góc đều: TCVN 1656-85; 1656-93
+ Thép chữ I: TCVN 1655-75
+ Thép chữ U: 1654-75

 

 

- Thép tròn trơn và gai (đốt, vằn, gân, xoắn) dạng cuộn, có đường kính đến 40mm:
Mã số: 7213 10 10, 7213 10 20, 7213 91 00, 72 13 99 00

 

 

- Thép tròn trơn và gai (đốt, vằn, gân, xoắn) dạng cây, có đường kính đến 40mm:
Mã số: 7214 10 20, 7214 20 20, 7214 91 00, 7214 99 00

 

 

- Thép góc có chiều cao dưới 80mm
Mã số: 7216 21 00

 

 

- Thép góc có chiều cao từ 80 á125mm
Mã số: 7216 40 10, 7216 50 10

 

 

- Các loại thép hình dạng U, I, H có chiều cao dưới 80mm
Mã số: 7216 10 00

 

 

- Các loại thép U có chiều cao từ 80 á140mm
Mã số: 7216 31 10

 

 

- Các loại thép I có chiều cao từ 80 á140mm
Mã số: 7216 32 10

 

 

- Các loại thép H có chiều cao từ 80 á140mm
Mã số: 7216 33 10

 

 

- Các loại ống thép hàn đen từ ặ14 á ặ127mm
Mã số: 7306 30 91

 

 

- Các loại ống thép hàn mạ kẽm từ ặ14 á ặ115mm
Mã số: 7306 90 91

 

 

- Các loại thép lá mạ dày đến 1,2mm, chiều rộng dưới 1.250mm, chiều dài bất kỳ:

 

 

+ Thép lá mạ kẽm hình làn sóng (múi)
Mã số: 7210 41 10

 

 

+ Thép lá mạ kẽm dạng phẳng
Mã số: 7210 49 10

 

 

+ Thép lá mạ hợp kim nhôm - kẽm
Mã số: 7210 61 10

 

 

+ Thép lá mạ màu
Mã số: 7210 69 10

 

 

- Các loại dây thép đen mềm, đen cứng
Mã số: 7217 10

 

 

- Dây mạ kẽm
Mã số: 7217 20

 

 

- Dây thép gai
Mã số: 7313 00 00

 

 

- Lưới tráng kẽm
Mã số: 7314 41 00

 

5

Dầu thực vật tinh chế dạng lỏng:

Đến ngày 31/12/2001

 

Tiêu chuẩn chất lượng:

 

 

* Free Fatty Acid (FFA): 0,1% max
(Acid béo tự do)

 

 

* Moisture and Impurities (MNI): 0,1 max
(Thủy phần và tạp chất)

 

 

* Colour (5.25 Inch Lovibond Cell): 3 Red max

 

 

- Dầu đậu tương đã tinh chế:
Mã số: 1507 90 10

 

 

- Dầu lạc đã tinh chế:
Mã số: 1508 90 10

 

 

- Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã tinh chế dạng lỏng:
Mã số: 1511 90 90

 

 

- Dầu dừa đã tinh chế:
Mã số: 1513 19 10

 

 

- Dầu hạt vừng đã tinh chế:
Mã số: 1515 50 90

 

6

Đường tinh luyện, đường thô

2001 - 2005

7

Xe hai bánh, ba bánh gắn máy nguyên chiếc mới 100% và bộ linh kiện lắp ráp không có đăng ký tỷ lệ nội địa hóa; máy, khung xe hai bánh, ba bánh gắn máy các loại, trừ loại đi theo bộ linh kiện đã đăng ký tỷ lệ nội địa hoá.

Đến ngày 31/12/2002

8

Phương tiện vận chuyển hành khách từ 9 chỗ ngồi trở xuống, loại mới 100% (bao gồm cả loại vừa chở hành khách, vừa chở hàng, có khoang chở hàng và khoang chở hành khách chung trong một cabin)

Đến ngày 31/12/2002

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật xe ôtô từ 9 chỗ ngồi trở xuống loại mới:

 

 

- Bất kể dung tích xi lanh, động cơ xe (xe ôtô các loại)

 

 

- Bất kể loại động cơ xăng hay động cơ diesel (đánh lửa bằng tia lửa hay sức nén)

 

 

* Xe có động cơ pít tông đốt trong đánh lửa bằng tia lửa:

 

 

- Dung tích xi lanh không quá 1.000 cc:

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 21 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 21 30

 

 

- Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng không quá 1.500 cc:

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 22 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 22 30

 

 

- Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng không quá 3.000 cc:

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 23 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 23 30

 

 

- Dung tích xi lanh trên 3.000 cc

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 24 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 24 30

 

 

* Xe có động cơ pittông đốt trong đánh lửa bằng sức nén:

 

 

- Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc:

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 31 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 31 30

 

 

- Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng không quá 2.500 cc:

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 32 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 32 30

 

 

- Dung tích xi lanh trên 2.500 cc

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 33 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 33 30

 

 

* Các loại xe khác:

 

 

+ Xe chở không quá 8 người, kể cả lái xe
Mã số: 8703 90 20

 

 

+ Xe chở 9 người kể cả lái xe
Mã số: 8703 90 30

 

 

 

 

Collapse Luật Thương mạiLuật Thương mại
Expand Luật Thương mại 2005Luật Thương mại 2005
Collapse Luật Thương mại 1997Luật Thương mại 1997
Expand LuậtLuật
Collapse VBQPPL thuộc LuậtVBQPPL thuộc Luật
Quyết định 0034/2000/QĐ-BTM Về việc ban hành phụ lục 3 (bổ sung) của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam
Quyết định 35/2001/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch
Quyết định 36/2000/QĐ-BTM Về việc điều chỉnh Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị truờng có quy định hạn ngạch
Thông tư 01/1998/TT-BNN-PTLN Hướng dẫn thực hiện quyết định số 1124/1997/QĐ-TTG ngày 25/12/1997của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu gỗ nguyên liệu
Thông tư 01/2000/TT-BTC Hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu
Thông tư 01/1999/TT-BCN Hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm cơ khí-điện-điện tử
Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ Hướng dẫn quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000
Thông tư 01/2000/TT-BCN Hướng dẫn nhập khẩu hoá chất năm 2000 theo Quyết định 242/1999/QĐ-ttg về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000
Thông tư 01/2000/TT-BTM Bổ sung Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/08/1999 của Bộ Thương mại về đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài
Thông tư 01/2001/TT-BCN Hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất thời kỳ 2001-2005
Thông tư 01/2002/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 76/2001/NĐ-CPngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá
Thông tư 02/1999/TT-BVGCP Về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phần chân hàng và tỷ lệ hao hụt trong vận chuyển để tính trợ cước tại Thông tư số 06/1998/TT-BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ
Thông tư 02/1999/TT-BCN Hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ
Thông tư liên tịch 02/2000/TTLT-BTM-BCN Về việc không nhập khẩu mũ giầy may sẵn để sản xuất và gia công giầy xuất khẩu
Thông tư 02/2001/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 đối với hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện
Nghị định 02/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Quyết định 02/2002/QĐ-BTM Ban hành quy chế xét thưởng xuất khẩu
Thông tư liên tịch 02/2002/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Điều chỉnh và hướng dẫn Thông tư liên tịch 25/2001/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN
Nghị định 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ
Thông tư liên tịch 02/2003/TTLT-BTM-KHĐT-CN Hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ năm 2003
Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Thông tư 03/2001/TT-TCBĐ Sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Thông tư 03/1998/TT-BCN Về việc nhập khẩu hoá chất năm 1998 theo Quyết định 11/1998/QĐ-ttg
Thông tư 03/1998/TT-BTM Hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu gỗ nguyên liệu có nguồn gốc Campuchia
Thông tư 03/1998/TT-TCHQ Hướng dẫn thi hành Chương III Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định thi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
Thông tư 03/1999/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999
Thông tư 03/2000/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm
Thông tư 03/2000/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thủy sản
Thông tư 03/2001/TT-BYT Hướng dẫn kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế
Thông tư 03/2002/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/2002/NÐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2002 của Chính Phủ bổ sung hàng hoá, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện và Danh mục 3 về hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NÐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ
Thông tư 03/2003/TT-BTM Hướng dẫn việc cấp VISA hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ theo Hiệp định dệt may Việt Nam - Hoa Kỳ
Quyết định 0385/1998/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế giải quyết công việc của Bộ Thương mại với các tổ chức và cá nhân trong việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài; đặt văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 04/2000/TT-BYT Hướng dẫn Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực vắcxin, sinh phẩm do Bộ Y tế ban hành
Thông tư 04/2000/TT-TCHQ Hướng dẫn Điều 16 Quyết định số 242/1999/ QĐ- TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 đối với hàng hoá phi mậu dịch
Thông tư 04/1998/TT-BTM Hướng dẫn việc nhập khẩu linh kiện xe 2 bánh gắn máy dạng IKD
Thông tư 04/1998/TT-TCHQ Hướng dẫn thi hành chương II và chương IV Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
Thông tư 04/1999/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện
Thông tư liên tịch 04/1999/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Về việc ưu tiên và thưởng hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may
Thông tư 04/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 28/2000/CT-TTg ngày 27/12/2000. của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Quy chế Ghi nhãn hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999
Thông tư 04/2003/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 9/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam
Thông tư liên tịch 04/2004/TTLT-BTM-BCN Về hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2005
Thông tư 04/2005/TT-BTM Về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 (bổ sung, sửa đổi Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27/12/2004 của Bộ Thương mại)
Quyết định 468/2003/QĐ-BTM Về việc bổ sung phụ lục 3 quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hướng các ưu đãi theo hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Quyết định 0478/2002/QĐ-BTM Về việc bổ sung phụ lục 3 Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Thông tư 04/2000/TT-BCN Hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm của các ngành sản xuất công nghiệp
Thông tư 05/2000/TT-TCBĐ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Thông tư 05/1998/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/1998/QĐ-TTg ngày 03/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục hàng hoá xuất khẩu có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Thông tư 05/1999/TT-BTM Sửa đổi bổ sung khoản 5 mục II Thông tư số 03/1999/TT-BTM ngày 15/01/1999 của Bộ Thương mại
Thông tư 05/2000/TT-BCN Sửa đổi danh mục hoá chất nhập khẩu năm 2000 ban hành kèm theo Thông tư 01/2000/TT-BCN
Thông tư 05/2000/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000
Thông tư liên tịch 05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-BTS-NHNN Hướng dẫn Quyết định 252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 về quản lý buôn bán hàng hóa qua biên giới với các nước có chung biên giới
Quyết định 0535/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế xét thưởng
Quyết định 0543/1999/QĐ-BTM Về việc bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng quỹ thưởng xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
Quyết định 0556/2000/QĐ-BTM Về việc điều chỉnh bổ sung Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 0123/QĐ-BTM ngày 4/2/1999 của Bộ Thương Mại
Thông tư 05/2001/TT-BCN Bổ sung và sửa đổi Thông tư 04/2001/TT-BCN và Thông tư 08/2000/TT-BCN hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm ngành sản xuất công nghiệp
Thông tư 06/1998/TT-BTM Quy định tạm thời về nhập khẩu rượu năm 1998
Thông tư 06/2000/TT-BTM Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh
Thông tư 06/2000/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng chính phủ ban hành quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng
Thông tư 06/2001/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 đối với hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 06/2002/TT-BYT Hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành thời kỳ 2002 - 2005
Thông tư 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ
Thông tư liên tịch 06/2005/TTLT-BTM-BCN Hướng dẫn thực hiện chuyển nhượng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2005
Quyết định 0676/2004/QĐ-BTM Về quy định mức thù lao đại lý bán xăng dầu
Thông tư 06/1998/TT-TCHQ Hướng dẫn đăng ký, quản lý và sử dụng mã số doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Quyết định 07/1998/QĐ-BCN Về việc ban hành “Quy định về thẩm định, phê chuẩn và quản lý thực hiện cơ cấu hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO)”
Quyết định 07/1998/QĐ-853 Về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của các trạm kiểm soát liên hợp
Thông tư 07/2000/TT-BYT Hướng dẫn việc xuất, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người năm 2000
Thông tư 07/2000/TT-TCHQ Hướng dẫn thi hành chương III Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài
Thông tư liên tịch 07/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Hướng dẫn về thưởng hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2001
Thông tư liên tịch 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐCP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/ NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Thông tư 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ
Thông tư liên tịch 07/2005/TTLT-BTM-BCN Bổ sung Thông tư Liên tịch số 04/2004/TTLT/BTM-BCN ngày 28/07/2004 hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2005
Quyết định 0774/1998/QĐ-BTM Ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và quản lý chợ trong khu vực biên giới Việt - Trung
Thông tư 07/2000/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000
Thông tư liên tịch 07/2003/TTLT-BTM-BCN Hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2004
Thông tư 08/2004/TT-NHNN Sửa đổi Thông tư 06/2001/TT-NHNN hướng dẫn Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 đối với hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư liên tịch 08/1997/TTLT/BTM-BCN Về việc thưởng khuyến khích xuất khẩu hàng dệt - may mặc
Thông tư 08/2000/TT-BTM/TM Hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu gỗ nguyên liệu có nguồn gốc Campuchia
Thông tư 08/2001/TT-BCN Sửa đổi Danh mục hoá chất xuất khẩu, nhập khẩu thời kỳ 2001-2005 kèm theo Thông tư 01/2001/TT-BCN
Thông tư 08/2001/TT-BYT Hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005
Quyết định 08/2002/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 1998.
Thông tư liên tịch 08/2002/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Về việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2003
Quyết định 0807/1998/QĐ-BTM Về việc ban hành Qui chế tổ chức và quản lý chợ biên giới VIệt Nam - Lào
Quyết định 0865/2004/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu S của Việt nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định về Hợp tác Kinh tế, Văn hoá, Khoa học Kỹ thuật giữa Chính phủ Nước Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
Quyết định 0878/1998/QĐ-BTM Ban hành phụ lục bổ sung của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam
Thông tư 08/2000/TT-BCN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư 04/2000/TT-BCN ngày 30/06/2000 của Bộ Công nghiệp cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm các ngành sản xuất công nghiệp
Thông tư liên tịch 08/2003/TTLT-BTM-BCN Hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU, Canada, Thổ nhĩ kỳ năm 2004
Thông tư 09/2001/TT-BTM Hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường ở địa phương
Thông tư 09/2003/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004
Quyết định 0938/2000/QĐ-BTM Ban hành Quy chế về hàng hoá của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thông tư 1-TM/XNK Hướng dẫn thực hiện quyết định số 28-TTg ngày 13/01/1997 của thủ tướng chính phủ về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu trong năm 1997
Thông tư liên tịch 10/1997/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Quy định việc quản lý và sử dụng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào eu, canađa, na uy và thổ nhĩ kỳ năm 1998
Thông tư liên tịch 10/1998/TTLT-BTM-BTC-BCA-TCHQ Về việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý mặt hàng vải và gạch men ốp lát các loại nhập khẩu lưu thông trên thị trường
Thông tư 10/2002/TT-BTM Hướng dẫn việc mua bán trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia
Thông tư 10/2004/TT-BKHCN Hướng dẫn điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng, dầu
Thông tư 10/2004/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2005
Thông tư 10/2005/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện một số vấn đề có liên quan đến hoạt động thương mại quy định tại Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnhQuảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 1000/1998/QĐ-BTM Điều chỉnh thời hạn cấp giấy chứng nhận để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (ceft)
Thông tư 102/2001/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói
Quyết định 104/2003/QĐ-BTM Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia
Quyết định 1056/2000/QĐ-BTM Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" kèm theo Quyết định 416/TM-ĐB
Quyết định 106/2003/QĐ-BTM Về việc kiểm tra, kiểm soát đối với mặt hàng gốm sứ các loại sản xuất từ nước ngoài lưu thông trên thị trường
Quyết định 1062/2002/QĐ-BTM Về việc bổ sung phụ lục 3 Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo HIệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Thông tư liên tịch 11/1998/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Hướng dẫn Nghị định 20/1998/NĐ-CP về "phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc"
Quyết định 11/1998/QĐ-TTg Về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998
Nghị định 11/1999/NĐ-CP Về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
Thông tư 11/1999/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Qui chế Khu vực khuyến khích phát triển kinh tế và thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị
Thông tư 11/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005.
Thông tư 11/2002/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô
Quyết định 11/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị
Quyết định 1108/2000/QĐ-BTM Về việc điều chỉnh danh mục hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện kèm theo Quyết định 0088/QĐ-BTM ngày 18/01/2000
Quyết định 111/2000/QĐ-TTg Về điều hành kinh doanh xăng dầu
Quyết định 1116/2003/QĐ-BTM Ban hành Quy chế thưởng xuất khẩu đối với phần kim ngạch xuất khẩu năm 2003 vượt so với năm 2002
Thông tư 118/2002/TT-BTC Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của hội đồng giám sát chứng kiến xổ số kiến thiết
Quyết định 1191/2002/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch
Quyết định 12/1998/QĐ-TTg Về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1998
Thông tư 12/1999/TT-BTM Hướng dẫn kinh doanh mặt hàng rượu
Thông tư 12/2000/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện xuất, nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người năm 2000
Thông tư liên tịch 12/2000/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN Về việc thưởng hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may
Thông tư 12/2002/TT-BYT Hướng dẫn việc quảng cáo vắc xin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người
Thông tư 122/1999/TT-BNN-PTLN Hướng dẫn về xuất khẩu chi tiết sản phẩm gỗ mỹ nghệ và sản phẩm mộc tinh chế hoàn chỉnh bằng gỗ rừng tự nhiên trong nước
Quyết định 1221/2002/QĐ-BTM Quy định việc tổ chức đấu thầu hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU năm 2003.
Quyết định 123/1999/QĐ-BTM Về việc bổ sung Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại
Quyết định 1291/1998/QĐ-BTM Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng quỹ thưởng xuất khẩu
Thông tư 13/1999/TT-BTM Huớng dẫn kinh doanh Dịch vụ Cầm đồ
Thông tư 13/2000/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 06/2000/TT-BXD ngày 4/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng
Thông tư 13/2000/TT-BYT Hướng dẫn việc xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế theo danh mục quản lí chuyên ngành năm 2000
Thông tư 13/2002/TT-BYT Về việc hướng dẫn điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế
Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM Quyết định ban hành Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất
Quyết định 1318/2005/QĐ-BTM Về việc bãi bỏ Quyết định số 0971/2004/QĐ-BTM ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại; tạm ngừng việc tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm và điều kiện nhập khẩu bán thành phẩm đồ gỗ để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
Thông tư liên tịch 133/1999/TTLT-BTC-BTM-BCN Về việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước
Quyết định 1335/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Danh mục hàng hoá trọng điểm và Danh mục thị trường trọng điểm Xúc tiến thương mại quốc gia năm 2004
Thông tư 137/1998/TT-BTC Về việc tạm thời nhập khẩu hàng hoá bằng nguồn tiền viện trợ cho các Dự án do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện
Quyết định 137/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành tem và việc in ấn, phát hành, quản lý sử dụng tem thuốc lá sản xuất trong nước
Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại
Quyết định 1375/1999/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất khẩu và Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A cho mặt hàng giầy dép xuất khẩu sang thị trường EU.
Quyết định 1382/2002/QĐ-BTM Về việc bổ sung Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Thông tư 14/1999/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện việc nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch dựng cho người
Thông tư 14/1999/TT-BTM Hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng dầu
Thông tư 14/2001/TT-BTM Hướng dẫn việc mua bán hàng hóa qua biên giới trên bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Quyết định 1405/1998/QĐ-BTM Quyết định về việc ban hành Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch
Quyết định 1406/1998/QĐ-BTM Quyết định quy định việc tổ chức đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường EU năm 1999
Quyết định 141/2003/QĐ-BTC Ban hành quy chế tổ chức phát hành xổ số bóc biết kết quả ngay
Quyết định 142/2003/QĐ-BTC Ban hành quy chế tổ chức phát hành xổ số Lôtô
Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Quyết định 143/2003/QĐ-BTC Ban hành quy chế tổ chức phát hành xổ số kiến thiết truyền thống
Quyết định 1447/1999/QĐ-BTM Ban hành Quy chế về thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài.
Quyết định 1448/2001/QĐ-BTM Về việc bổ sung phụ lục 3 Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Quyết định 1462/2003/QĐ-BTM Về việc bổ sung Danh mục mặt hàng được xét thưởng xuất khẩu theo Quyết định 1116/2003/QĐ-BTM
Quyết định 147/2002/QĐ-TTg Về cơ chế điều hành quản lý xuất nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy và phụ tùng giai đoạn 2003 - 2005
Thông tư 15/1999/TT-BTM Hướng dẫn kinh doanh khí đốt hoá lỏng
Thông tư 15/2000/TT-BYT Hướng dẫn ghi nhãn hàng thực phẩm
Thông tư liên tịch 15/2005/TTLT-BTM-BCN Hướng dẫn thực hiện ký quỹ/bảo lãnh thực hiệnhạn ngạch dệt may xuất khẩu
Thông tư 150/1999/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Quyết định 150/2003/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005 và Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài.
Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu
Quyết định 151/2005/QĐ-BTM Về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)"
Quyết định 1555/1999/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế Xét thưởng xuất khẩu
Quyết định 157/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập và áp dụng chính sách đối với Khu khuyến khích phát triển kinh tế thương mại Chân Mây thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Thông tư 16/1999/TT-BTM Hướng dẫn điều kiện mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế biến
Thông tư 16/2000/TT-BTM Hướng dẫn việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu các mặt hàng ôtô, thuốc lá điếu vào thị trường Trung Quốc
Thông tư 16/2001/TT-BTM Sửa đổi bổ sung mục 4 phần II Phụ lục số 02 về một số chủng loại thép xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại
Thông tư 16/2002/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện khoản 3 Điều 16 Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12-4-1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa
Thông tư 16/1998/TT-BYT Quy định việc nhập khẩu, quản lý và sử dụng xe ôtô cứu thương
Thông tư 17/1999/TT-BTM Hướng dẫn kinh doanh mặt hàng đá quý
Thông tư liên tịch 17/2000/TTLT/BTM-TCHQ Hướng dẫn việc trao đổi hàng hoá với CHLB Nga năm 2000
Thông tư 17/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện hoạt động khuyến mại quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại
Thông tư 17/2005/TT-BTM Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2005/TT-BTM ngày 24 tháng 03 năm 2005 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005
Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hóa để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Quyết định 1732/2000/QĐ-BTM Ban hành Quy chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quyết định 175/1999/QĐ-TTg Về việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước
Quyết định 1752/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu
Quyết định 1753/2003/QĐ-BTM V/v sửa đồi, bổ sung Quyết định số 1752/2003/QĐ-BTM ngày 15/12/2003 về việc ban hành Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu
Quyết định 178/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư 18/1998/TT-BTC Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của hội đồng giám sát chứng kiến xổ số kiến thiết
Thông tư 18/1998/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
Thông tư 18/1999/TT-BTM Hướng dẫn điều kiện kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán ăn uống bình dân
Thông tư 18/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 32/1999/ NĐ-CP ngày 05/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại
Thông tư liên tịch 18/2005/TTLT-BTM-BCN Hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2006
Quyết định 1836/2004/QĐ-BTM Về việc ban hành Danh mục hàng hoá trọng điểm xúc tiến thương mại quốc gia năm 2005
Quyết định 185/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế đại lý bán vé xổ số kiến thiết
Quyết định 187/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu
Thông tư 19/1998/TT-BTC Hướng dẫn lưu và thanh huỷ vé xổ số kiến thiến trúng thưởng đẫ trả thưởng
Thông tư 19/1998/TT-BTM Hướng dẫn việc cấm nhập khẩu Amilăng nhóm Amphibole
Thông tư liên tịch 19/2000/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canađa, Thổ Nhĩ Kỳ hai năm 2001 và 2002
Thông tư 19/2001/TT-BTM Sửa đổi, bổ sung mục 2..3 Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18/4/2001 của Bộ Thương mại
Thông tư 1907/1999/TT-BKHCNMT Hướng dẫn thực hiện khoản 3 Điều 16 Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/4/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa
Quyết định 1925/2004/QĐ-BTM Về việc bổ sung quy chế đại lý kinh doanh xăng, dầu ban hành kèm theo quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17/11/2003 của Bộ Thương mại
Quyết định 195/1999/QĐ-TTg Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Nghị định 20/1998/NĐ-CP Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Thông tư liên tịch 20/1998/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Quy định việc giao hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch năm 1999
Nghị định 20/1999/NĐ-CP Về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa
Quyết định 20/1999/QĐ-TTg Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón
Thông tư liên tịch 20/2000/TTLT-BTM-TCDL Hướng dẫn Nghị định 45/2000/NĐ-CP về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 20/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 2/8/200 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
Thông tư 21/2000/TT-BTM Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông
Thông tư 2150/1999/TT-BKHCNMT hướng dẫn Nghị định 11/1999/NĐ-CP về việc kinh doanh hàng hóa là hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại
Quyết định 219/1998/QĐ-TTg Quyết định ban hành Quy chế khu vực khuyến khích phát triển kinh tế và thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng trị
Thông tư 22/1998/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg ngày 24/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999
Thông tư 22/1999/TT-BTM Sửa đổi về việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý mặt hàng vải các loại nhập khẩu lưu thông trên thị trường
Quyết định 2212/2005/QĐ-BTM Ban hành Quy chế kinh doanh thép xây dựng
Quyết định 224/2000/QĐ-BTS Về quản lí xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành năm 2000
Quyết định 2281/2005/QĐ-BTM Về việc sửa đổi Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN"
Quyết định 2368/2005/QĐ-BTM Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu S của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định về Hợp tác Kinh tế, Văn hoá, Khoa học Kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Quyết định 237/1999/QĐ-TTg Về điều hành xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón năm 2000
Quyết định 242/1999/QĐ-TTg Về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000.
Quyết định 244/2005/QĐ-BTM Về việc sửa đổi Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu S của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định về Hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ban hành kèm theo Quyết định số 865/2004/QĐ-BTM ngày 29/06/2004
Thông tư liên tịch 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Hướng dẫn thực hiện hạch ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002
Quyết định 250/1998/QĐ-TTg Về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999
Quyết định 2504/2005/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
Quyết định 252/2003/QĐ-TTg Về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới
Quyết định 254/1998/QĐ-TTg Về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999
Quyết định 2567/2005/QĐ-BTM Về việc tạm ngừng xuất khẩu và nhập khẩu kim cương thô có xuất xứ từ nước Côte d’Ivoire (Bờ biển Ngà)
Quyết định 2581/2005/QĐ-BTM Về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2005 đối với hai mặt hàng có xuất xứ từ Lào với thuế suất thuế nhập khẩu 0%
Thông tư 26/1999/TT-BTM Bổ sung Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
Quyết định 2645/2005/QĐ-BTM Về thù lao đại lý kinh doanh mặt hàng xăng
Thông tư 27/1999/TT-BTM Sửa đổi bổ sung thông tư số 03/1998/TT/BTM Hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu gỗ nguyên liệu có nguồn gốc Campuchia
Thông tư liên tịch 27/2001/TTLT/BTM-TCHQ Hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch
Quyết định 279/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiệnChương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010
Thông tư liên tịch 29/1999/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Quy định việc giao hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch năm 2000
Thông tư 29/2001/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ Tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005
Thông tư 30/1999/TT-BTM Huớng dẫn kinh doanh mặt hàng thuốc lá điếu sản xuất trong nước
Quyết định 305/2001/QĐ-BTM Ban hành Quy chế về hàng hoá của Cộng hoà Nhân dân Trung Hoaquá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL Hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài
Quyết định 3188/2005/QĐ-BTM Về việc ban hành sửa đổi, bổ sung quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)"
Nghị định 32/1999/NĐ-CP Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại
Quyết định 323/2005/QĐ-TTg Về việc gia hạn thời hạn hiệu lực của Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005
Thông tư 33/1999/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/4/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa.
Thông tư 34/1999/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Quyết định 344/2001/QĐ-BTS Về quản lí xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005
Thông tư 35/1999/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 237/1999/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 2000
Quyết định 36/2001/QĐ-BTM Về việc tổ chức đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU năm 2001
Quyết định 37/2000/QĐ-TTg Về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm (áp dụng cho tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30 mã lực, máy thu hình màu)
Quyết định 38/2002/QĐ-TTg Về việc quản lý sản xuất lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy
Quyết định 406/2001/QĐ-TCBĐ V/v ban hành "quy trình nội bộ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc quản lí chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện thời kỳ 2001-2005"
Thông tư 41/2000/TT-BNN/KH Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 242/1999/QĐ-TTg, ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000
Quyết định 41/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa
Quyết định 42/2000/QĐ-TTg Về điều hành kinh doanh xăng dầu
Nghị định 44/2001/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.
Quyết định 45/1999/QĐ-BNN-KL Về việc đình chỉ khai thác, chưng cất, thu mua và tiêu thụ tinh dầu xá xị
Thông tư 45/2001/TT-BKHCNMT Về hướng dẫn thực hiện khoản 3 Điều 16 - Nghị định 20/1999/NĐ-CP ngày 12/4/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa
Quyết định 46/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Qui chế quản lý thực hiện Cơ cấu hợp tác công nghiệp ASEAN (Cơ cấu AICO)
Quyết định 46/2001/QĐ-TTg Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005
Quyết định 46/2005/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
Quyết định 47/2005/QĐ-BYT Về việc gia hạn thời hạn hiệu lực của Thông tư số 09/2001/TT-BYT ngày 21/5/2001 hướng dẫn thực hiện việc xuất, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người giai đoạn 2001 - 2005 và Thông tư số 13/2001/TT-BYT ngày 18/6/2001 hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thời kỳ 2001 – 2005
Quyết định 492/2000/QĐ-BTM Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Thông tư 50/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụngQuỹ đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá
Quyết định 55/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh mục hàng hoá xuất khẩu có giấy phép kinh doanh xuất - nhập khẩu
Quyết định 55/1999/QĐ-BVHTT Ban hành quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu
Thông tư liên tịch 565/1997/TTLT-KCM-BTM Hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh
Nghị định 57/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
Thông tư liên tịch 6-TTLT/TM/CN Quy định về việc nhập khẩu giấy năm 1997
Quyết định 60/2000/QĐ-BCN Công bố danh mục các giấy phép ngành Công nghiệp đã được quy định trong Luật, Nghị định còn hiệu lực
Quyết định 602/2001/QĐ-BTM Về việc điều chỉnh bổ sung Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuấtxăng dầu ban hành kèm theo quyết định 0123/1999/QĐ-BTM ngày 4/2/1999 của Bộ Thương mại.
Thông tư 61/2001/TT-BTC Hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, đẩy mạnh xúc tiến Thương mại
Quyết định 61/2004/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức phát hành xổ số bóc biết kết quả ngay ban hành kèm theo Quyết định số 141/2003/QĐ-BTC ngày 9/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thông tư 62/2001/TT-BNN Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 46/2001/QĐ- TTg ngày 4/4/ 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005.
Thông tư 62/2001/TT-BTC Hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu
Quyết định 62/2004/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức phát hành xổ số kiến thiết truyền thống ban hành kèm theo Quyết định số 143/2003/QĐ-BTC ngày 9/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Quyết định 63/2004/QĐ-BTC Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đại lý bán vé xổ số kiến thiết ban hành kèm theo quyết định số 185/2003/QĐ-BTC ngày 13/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Quyết định 65/2001/QĐ-BTC Về việc thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho các mặt hàng gạo, cà phê, thịt lợn, rau quả hộp trong năm 2001.
Thông tư 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ
Quyết định 69/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục giống cây trồng qúi hiếm cấm xuất khẩu
Quyết định 715/2004/QĐ-BTM Về việc ban hành qui chế quản lý nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng dầu
Thông tư 72/2001/TT-BNN Về việc bổ sung và sửa đổi một số điểm thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 Của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ