Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 12/2004/QĐ-BTC | Ban hành: 09/01/2004  |  Hiệu lực: 06/02/2004  |  Trạng thái: Hết hiệu lực một phần


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI CHÍNH
______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 12/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng  01  năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mẫu hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước

_____________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/12/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước số 01/TSSQ-3L.04 trên cơ sở bổ sung nội dung ghi về địa điểm và thời gian vận chuyển hàng; về gia hạn thời gian vận chuyển hàng tịch thu, sung quỹ nhà nước tại mẫu Hoá đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước số 01/TSTT-3L ban hành kèm theo Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC ngày 29/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2: Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo mẫu 01/TSSQ-3L.04 ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho Hoá đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo mẫu 01/TSTT-3L tại Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC ngày 29/2/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3: Giao Cục Quản lý Công sản tổ chức in ấn, phát hành hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo mẫu mới quy định tại Quyết định này; hướng dẫn các đơn vị thực hiện thanh huỷ, quyết toán hoá đơn cũ chưa sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện Quyết định này.

Cục trưởng Cục quản lý công sản và Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này ./.

 

 

Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2004/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Mẫu số 01/TSSQ-3L.04

HOÁ ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC

(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)

Liên 1: (lưu)

Ngày ……. tháng ……. năm …….                     Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số 00000

- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………...

- Địa chỉ: ………………………………….. Điện thoại: …………………….

- Số tài khoản: ……………….. tại Kho bạc Nhà nước: ……………………..

- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số ….. ngày ….. tháng ….. năm ……..

của……………………………………………………………………………...

về việc ……………………………………………………………………………...

- Người mua TSTTSQNN: ……………………………………………………

- Đơn vị: ……………………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………… Số tài khoản …………………..

- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………..

- Địa điểm vận chuyển hàng đến: ……………………………………………..

- Thời gian vận chuyển: Từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến ngày ….. tháng ….. năm …..

Số TT

Tên tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền bán tài sản:                                      …………………………………

Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ trách kế toán

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):

- Lý do gia hạn: …………………………………………………………………….

- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến ngày ….. tháng ….. năm …..

- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu) : …………………………………………….

Liên 1: Lưu hoá đơn gốc           Liên 2: Giao cho khách hàng            Liên 3: Dùng cho kế toán thanh toán

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Tuấn

 

Collapse Hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụHóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ
Nghị định 04/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Quyết định 110/2002/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng
Quyết định 12/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường
Thông tư 120/2002/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn
Thông tư 13/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư 140/1999/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số điểm trong thông tư số 73-TC/TCT ngày 20/10/1997 và thông tư số 17/1999/TT-BTC ngày 5/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Thông tư 153/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư 16/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Thông tư 16/2012/TT-BTC Quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia
Quyết định 1632/QĐ-KTTT Về sửa đổi nội dung của chế độ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo quyết định 559/QĐ-KTTT
Thông tư 17/1999/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm về chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường
Thông tư 178/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế
Thông tư 191/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô
Quyết định 196/TTg Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Chỉ thị 292-CT Về việc lập chứng từ mua, bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền
Quyết định 31/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng
Thông tư 37/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính,Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính
Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Nghị định 51/2010/NĐ-CP Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư 54-TC/TCT Ban hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng
Thông tư liên tịch 58 TT/LB Hướng dẫn thi hành quyết định số 292-CT ngày 17/11/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Thông tư 59-TC/TCT Hướng dẫn chứng từ hợp lệ kèm theo hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường nội địa
Thông tư liên tịch 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường
Thông tư 61/TC-TCT Hướng dẫn thực hiện việc lập hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền
Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường
Thông tư 64/2013/TT-BTC Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 73/TC-TCT Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Thông tư 79-TC/TCT Hướng dẫn chế độ chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Quyết định 885/1998/QĐ-BTC Về việc ban hành chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng
Nghị định 89/2002/NĐ-CP Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Thông tư 92/1997/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 73-TC/TCT ngày 20 tháng 10 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ hoá đơn chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Thông tư liên tịch 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA Hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Thông tư 99/2003/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Thông tư 32/2011/TT-BTC Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC Hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư 26/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC Hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Nghị định 119/2018/NĐ-CP Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Thông tư 68/2019/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Nghị định 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ
Thông tư 88/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 09 năm 2019 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2018 của Chính Phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ