Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 172/2018/TT-BQP | Ban hành: 27/12/2018  |  Hiệu lực: 10/02/2019  |  Trạng thái: Hết hiệu lực một phần


 
tusachluat.vn

BỘ QUỐC PHÒNG
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

 

Số: 172/2018/TT-BQP

 

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng

___________

 

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 102/2016/TT-BQP).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 5 như sau:

“2. Chữ ký hiệu biển số đăng ký: Được quy định riêng cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp thành lập mới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo cơ quan chức năng đăng ký bổ sung theo quy định, bảo đảm thống nhất, chính quy”.

2. Bổ sung Điều 18a như sau:

“Điều 18a. Hồ sơ đăng ký thêm biển số xe quân sự, đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Tổng cục II, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội đã đăng ký biển số dân sự

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc đăng ký, cấp biển số xe quân sự.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư này.

3. Bản sao y chứng nhận đăng ký, hồ sơ gốc của xe”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 19 như sau:

“2. Các trường hợp cấp biển số tạm thời có giới hạn tuyến đường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư số 102/2016/TT-BQP, gồm:

a) Ô tô nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trong quá trình trung chuyển, làm nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt;

b) Ô tô chạy khảo sát, thử nghiệm của đề tài, dự án thuộc các chương trình của Bộ Quốc phòng;

c) Ô tô cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch; xe là quà tặng hoặc nhập khẩu là tài sản di chuyển”.

4. Bổ sung Khoản 3, Điều 19 như sau:

“3. Ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 102/2016/TT-BQP, khi được Nhà nước giao nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cấp biển số tạm thời theo yêu cầu nhiệm vụ.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 21 như sau:

“b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư này (không áp dụng đối với trường hợp cấp lại biển số)”.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 23 như sau:

“2. Người điều khiển xe quân sự, phải có giấy phép lái xe quân sự (người điều khiển xe mang biển số quân sự phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được phép sử dụng giấy phép lái xe dân sự) đúng quy định, hợp lệ; khi tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Điều kiện xe quân sự khi lưu hành

1. Khi tham gia giao thông phải bảo đảm đầy đủ các quy định, như sau:

a) Biển số đăng ký;

b) Chứng nhận đăng ký;

c) Tem kiểm định còn hiệu lực dán trên kính chắn gió;

d) Hệ thống số phụ;

đ) Giấy công tác xe;

e) Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có chứng từ hàng hóa. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật;

g) Sổ theo dõi hoạt động xe - máy.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành lái xe, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, phải có:

a) Giấy phép xe tập lái;

b) Biển xe tập lái.

3. Trường hợp chạy thử nghiệm, phải có:

a) Lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Biển báo “xe chạy thử” làm bằng tấm mica nền đỏ, chữ trắng (kích thước 297 mm x 210 mm) treo phía trước và phía sau xe.

4. Xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước:

a) Biển số đăng ký;

b) Chứng nhận đăng ký theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư này;

c) Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật”.

8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 Phụ lục I quy định về Bản khai đăng ký xe (nội dung sửa đổi, bổ sung quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bổ sung Mẫu số 02 Phụ lục I quy định về Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III quy định về ký hiệu biển số của các cơ quan, đơn vị (nội dung sửa đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)”.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị (biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự có thay đổi ký hiệu) phải thực hiện xong việc cấp đổi biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự theo đúng quy định tại Thông tư này.

3. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

4. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Các Thủ trưởng Bộ và CNTCCT;
- Các Bộ: Công an, Giao thông vận tải;
- Các đầu mối trực thuộc Bộ;
- Các Cục: Quân lực, Quân huấn, Xe - Máy;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế;
- Công bao, Cổng TTĐTBQP;
- Lưu : VT, NCTH, Toan 93.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Bế Xuân Trường

 

PHỤ LỤC I

MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

1. Mẫu số 01: Bản khai đăng ký xe.

2. Mẫu số 02: Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

 

1. Mẫu số 01. Bản khai đăng ký xe

……..(1)…….
……..(2)…….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…(3)…, ngày … tháng … năm …

 

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XE

Căn cứ ……………………………………….(4)………………………………………………………..

……………………(2)…………………………………………………. đề nghị Cục Xe - Máy đăng ký xe ô tô (mô tô) có đặc điểm sau:

Nhãn hiệu xe:……………………(5)………………… Loại xe:……………..(6)………………………

Số khung:………………………..(7)………………… Số máy:……………..(8)………………………

Nguồn gốc trang bị:…………………………………………..(9)……………………………………….

Cà số khung trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung))

 

Cà số máy trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung)

Nước sản xuất:……..….(10)………..…… Năm sản xuất:…………..(11)…………………………..

Công suất động cơ: ...(12)...KW (ml). Công thức bánh xe: ...(13)…………………………………..

Tổng số lốp xe:...(14)………. (bộ); cỡ lốp (15): Trước:……………………Sau:………………….

Kích thước của xe (16): Dài…………..mm, rộng…………..mm, cao…………………………..mm

Tải trọng (xe tải):...(17)....kg. Khối lượng toàn bộ:……………………………(18)…………….....kg.

Số chỗ ngồi:………………………(19)....người.

Giá trị xe:………………………………..(20)……………………………………………………………

 

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) XE-MÁY
(Ký, ghi rõ họ, tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Phần dành riêng cho Cục Xe - Máy

Đăng ký cũ

 

Đăng ký mới

 

Số chứng nhận đăng ký:………………………………. Cấp lần:…………………………………….

Ngày đăng ký:…………………………………. Số sổ…………………………………………………

 

TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
(Ký, ghi rõ họ, tên)

CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.

(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký (dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ một cấp).

(3) Địa danh.

(4) Quyết định số………… ngày……tháng…….năm…….. về việc ………………………………….

(5), (6), Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.

(7), (8) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.

(9) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua sắm, cho tặng...

(10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.

(20) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa đơn bán hàng thì bỏ trống.

Tờ khai đăng ký xe do cán bộ quản lý xe - máy khai, thủ trưởng phòng (ban) xe - máy đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ ký, ghi rõ họ, tên; thủ trưởng đơn vị trực tiếp đăng ký ký tên, đóng dấu.

Không ghi vào phần dành riêng cho Cục Xe - Máy.

 

2. Mẫu số 02. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước

1. Mặt trước:

2. Mặt sau:

3. Quy cách:

- Kích thước 85,60 mm x 53,98 mm;

- Số chứng nhận đăng ký có 02 ký tự đầu là chữ “...” trước dãy số đăng ký;

- Mặt trước giữa có in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt;

- Mặt sau có 02 vạch chéo song song màu đỏ, hoa văn phản quang màu vàng nhạt; có 05 ô để đóng dấu gia hạn sử dụng hằng năm, chữ màu đen;

- In Offset trên nền giấy trắng, loại 230g/m2, ép Plastic bảo vệ.

 

PHỤ LỤC II

KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

TÊN ĐƠN VỊ

KÝ HIỆU BIỂN SỐ

1

Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng

TM

2

Tổng cục Chính trị

TC

3

Tổng cục Hậu cần

TH

4

Tổng cục Kỹ thuật

TT

5

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

TK

6

Tổng cục II

TN

7

Quân khu 1

KA

8

Quân khu 2

KB

9

Quân khu 3

KC

10

Quân khu 4

KD

11

Quân khu 5

KV

12

Quân khu 7

KP

13

Quân khu 9

KK

14

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

KT

15

Quân đoàn 1

AA

16

Quân đoàn 2

AB

17

Quân đoàn 3

AC

18

Quân đoàn 4

AD

19

Quân chủng Phòng không - Không quân

QA

20

Quân chủng Hải quân

QH

21

Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

QB

22

Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển

QC

23

Bộ Tư lệnh 86

QM

24

Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

BL

25

Binh chủng Tăng, Thiết giáp

BB

26

Binh chủng Công binh

BC

27

Binh chủng Đặc công

BK

28

Binh chủng Pháo binh

BP

29

Binh chủng Hóa học

BH

30

Binh chủng Thông tin liên lạc

BT

31

Học viện Quốc phòng

HA

32

Học viện Lục quân

HB

33

Học viện Chính trị

HC

34

Học viện Hậu cần

HE

35

Học viện Kỹ thuật Quân sự

HD

36

Học viện Quân y

HH

37

Trường Sĩ quan Lục quân 1

HT

38

Trường Sĩ quan Lục quân 2

HQ

39

Trường Sĩ quan Chính trị

HN

40

Cục Đối ngoại

PA

41

Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam

PG

42

Ban Cơ yếu Chính phủ

PK

43

Viện Khoa học và Công nghệ quân sự

PQ

44

Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng

PM

45

Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

PX

46

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

PP-10

47

Bệnh viện quân y 175

PP-40

48

Viện Y học cổ truyền Quân đội

PP-60

49

Binh đoàn 11

AV

50

Binh đoàn 12

AT

51

Binh đoàn 15

AN

52

Binh đoàn 16

AX

53

Binh đoàn 18

AM

54

Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

VT

55

Tổng công ty 36-CTCP

CA

56

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

CB

57

Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân

CD

58

Tổng công ty Đông Bắc

CH

59

Tổng công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng

CK

60

Tổng công ty Thái Sơn

CM

61

Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CN

62

Tổng công ty 319

CP

63

Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

CT

64

Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô

CV

 

 

Collapse Luật Giao thông đường bộLuật Giao thông đường bộ
Collapse Luật Giao thông đường bộ 2008Luật Giao thông đường bộ 2008
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bảo hành, bảo dưỡng xe ô tôBảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
Expand Bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thôngBồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông
Expand Chi phí thẩm tra an toàn giao thông công trình đường bộ đang khai thácChi phí thẩm tra an toàn giao thông công trình đường bộ đang khai thác
Expand Chính sách xã hội hóa trong giao thông đường bộChính sách xã hội hóa trong giao thông đường bộ
Expand Cung cấp, quản lý & sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tôCung cấp, quản lý & sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô
Expand Cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộCải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Expand Cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tếCấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế
Expand Cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xeCấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe
Expand Học lại luật giao thông đường bộHọc lại luật giao thông đường bộ
Expand Khoảng cách an toàn giữa các xe cơ giới đang lưu thôngKhoảng cách an toàn giữa các xe cơ giới đang lưu thông
Expand Kinh doanh vận tải bằng xe ô tôKinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Expand Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo & bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộKiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo & bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
Expand Niên hạn sử dụng của ô tôNiên hạn sử dụng của ô tô
Expand Phát hiện & xử lý các điểm đen nguy hiểm trên đường bộPhát hiện & xử lý các điểm đen nguy hiểm trên đường bộ
Expand Phối hợp cung cấp số liệu, dữ liệu về giao thông, tai nạn giao thông đường bộPhối hợp cung cấp số liệu, dữ liệu về giao thông, tai nạn giao thông đường bộ
Expand Quy định về thùng xe tải tự đổ, xe xi técQuy định về thùng xe tải tự đổ, xe xi téc
Expand Quy định về xếp hàng hóa trên xe ô tôQuy định về xếp hàng hóa trên xe ô tô
Expand Quản lý ô tô nước ngoài tham gia giao thông tại VNQuản lý ô tô nước ngoài tham gia giao thông tại VN
Expand Quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộQuản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Expand Quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường bộ cao tốcQuản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường bộ cao tốc
Expand Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộQuản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ
Expand Quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thônQuản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn
Expand Quỹ bảo trì đường bộQuỹ bảo trì đường bộ
Expand Thông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thôngThông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông
Expand Thực hiện Hiệp định giao thông qua biên giớiThực hiện Hiệp định giao thông qua biên giới
Expand Tiêu chuẩn, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xeTiêu chuẩn, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe
Expand Tiêu chuẩn, thẩm quyền của lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộTiêu chuẩn, thẩm quyền của lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộ
Expand Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộTrung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ
Expand Tuần tra, kiểm soát giao thông của cảnh sát khác, công an xã với CSGTTuần tra, kiểm soát giao thông của cảnh sát khác, công an xã với CSGT
Expand Tín hiệu của xe được quyền ưu tiênTín hiệu của xe được quyền ưu tiên
Expand Tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá khổ, quá tảiTải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá khổ, quá tải
Expand Tổ chức và hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xeTổ chức và hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xe
Expand Tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộTổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Expand Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểmDanh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm
Expand Vận chuyển khách du lịch bằng ô tôVận chuyển khách du lịch bằng ô tô
Expand Xét nghiệm nồng độ cồn trong máuXét nghiệm nồng độ cồn trong máu
Expand Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giớiĐiều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Expand Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, sát hạnh lái xeĐiều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, sát hạnh lái xe
Expand Điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểmĐiều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm
Expand Đào tạo, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộĐào tạo, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Expand Đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giớiĐào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới
Collapse Đăng ký xeĐăng ký xe
Thông tư 12/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe
Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe
Thông tư 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe
Thông tư 37/2010/TT-BCA Quy định quy trình đăng ký xe
Thông tư 54/2015/TT-BCA Bổ sung điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe
Thông tư 75/2011/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1.7 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe
Thông tư 102/2016/TT-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
Thông tư 64/2017/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BCA Thông tư quy định về đăng ký xe
Thông tư 172/2018/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
Expand Đào tạo, sát hạch, cấp, quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dânĐào tạo, sát hạch, cấp, quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dân
Expand Cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộCơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ
Expand Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điệnKiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện
Expand Nhiệm vụ quyền hạn của CSGT đường bộNhiệm vụ quyền hạn của CSGT đường bộ
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Quy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tôQuy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô
Expand Quản lý và bảo trì đường bộQuản lý và bảo trì đường bộ
Expand Quản lý đường đô thịQuản lý đường đô thị
Expand Quản lý, khai thác cầu chungQuản lý, khai thác cầu chung
Expand Quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường cao tốcQuản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường cao tốc
Expand Hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai, ba bánh chở hàng, hành kháchHướng dẫn sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai, ba bánh chở hàng, hành khách
Expand Tiêu chuẩn chức danh làm việc tại trung tâm đăng kiểm, trạm kiểm tra tải trọng xeTiêu chuẩn chức danh làm việc tại trung tâm đăng kiểm, trạm kiểm tra tải trọng xe
Expand Tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu trên cầu đường bộTổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu trên cầu đường bộ
Expand Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông CGĐBBảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông CGĐB
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máySản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy
Expand Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộQuy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
Expand Luật Giao thông đường bộ 2001Luật Giao thông đường bộ 2001
Expand VBQPPL về giao thông đường bộ (cũ)VBQPPL về giao thông đường bộ (cũ)