Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 18/2008/TT-BXD | Ban hành: 06/10/2008  |  Hiệu lực: 07/11/2008  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

 

BỘ XÂY DỰNG

_____

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 18/2008/TT-BXD

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2008

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn bổ sung một số phương pháp xác định chi phí xây dựng

trong dự toán xây dựng công trình vào Thông tư hướng dẫn lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 05/2007/TT-BXD

ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng

___________________

 

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Bộ Xây dựng hướng dẫn bổ sung một số phương pháp xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình vào mục 2.2.1 điểm 2 phần II Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng (gọi tắt là Thông tư số 05/2007/TT-BXD) như sau:

 

1. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG THEO KHỐI LƯỢNG VÀ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ 

Khi sử dụng đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ và đơn giá xây dựng công trình chi tiết đầy đủ), thì chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau: 

1.1. Chi phí xây dựng xác định theo đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ

1.1.1. Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.

1.1.2. Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng công tác xây dựng.

Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình chi tiết.

Đơn giá xây dựng công trình chi tiết dùng để lập đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 Thông tư số 05/2007/TT-BXD.

1.2. Chi phí xây dựng xác định theo đơn giá xây dựng công trình chi tiết đầy đủ

1.2.1. Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công trình chi tiết đầy đủ được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng chi tiết.

1.2.2. Đơn giá xây dựng công trình chi tiết đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 Thông tư số 05/2007/TT-BXD.

1.3. Chi phí xây dựng xác định bằng phương pháp kết hợp

Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo mục 1.1 và 1.2 nói trên có thể kết hợp sử dụng cả hai loại đơn giá xây dựng công trình đầy đủ để xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.

Chi phí xây dựng xác định theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ như hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.

2. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG THEO TỔNG KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG

Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng.

2.1. Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như mục 1.2.1 nêu trên.

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật.

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau.

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy thi công của công trình.

2.2. Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình.

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định như khoản a.2.2 mục 2.2.1 điểm 2 phần II Thông tư số 05/2007/TT-BXD.

Chi phí xây dựng xác định theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công như hướng dẫn tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.

3. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG THEO SUẤT CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ HOẶC TRÊN CƠ SỞ CÔNG TRÌNH CÓ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT TƯƠNG TỰ ĐÃ THỰC HIỆN.

- Chi phí xây dựng công trình của các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình thông dụng, đơn giản có thể xác định trên cơ sở diện tích hoặc công suất sử dụng và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

- Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên cũng có thể xác định dựa trên cơ sở chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và quy đổi các khoản mục chi phí theo đặc điểm xây dựng và thời điểm lập dự toán.

Chi phí xây dựng xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư hoặc trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện như hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./.

 

  

Nơi nhận : 
- Văn phòng Quốc hội;  
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể; 
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;  
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; 
- HĐND, UBND các tỉnh, T.p trực thuộc TW;
- Sở Xây dựng các tỉnh, T.p trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ KTTC, Viện KTXD, M.350.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

( Đã ký )


Cao Lại Quang

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 1

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 18 /2008/TT-BXD ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây dựng)

1. Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được xác định như Bảng 1.1 của Phụ lục này.

2. Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức sau:

GXD = (1.1)

Trong đó:

+ gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i=1÷n).

BẢNG 1.1. TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG XÁC ĐỊNH THEO  ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ

Đơn vị tính: …..

Stt

Khoản mục chi phí

Cách tính

Ký hiệu

1

Chi phí xây dựng trước thuế

G

2

Thuế giá trị gia tăng

G x TGTGT-XD

GTGT

3

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

4

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

5

Tổng cộng

GXD + GXDNT

GXD

Trong đó:

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:

- Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=1¸n).

- Di là đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ:

- Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1¸n).

- Di là đơn giá xây dựng công trình chi tiết đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình.

+ G: chi phí xây dựng công trình trước thuế.

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng.

+ GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế.

+ GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

+ GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công sau thuế.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG THEO TỔNG KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số  18 /2008/TT-BXD ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây dựng)

Xác định chi phí xây dựng theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được thực hiện theo trình tự:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình;

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật,… theo Bảng 2.1;

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau;

- Xác định giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng;

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 2.2;

- Xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo Bảng 2.3.

 

 


BẢNG 2.1. HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG

Stt

Mã hiệu

Tên công tác

Đơn vị

Khối lượng

Mức hao phí

Khối lượng hao phí

Vật liệu

Nhân công

Máy

Vật liệu

Nhân công

Máy

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

001

ĐM.001

Công tác thứ 1

m3

 

 

 

 

 

 

 

 

VL.001

Cát mịn

m3

 

 

 

 

 

 

 

 

VL.002

Gạch chỉ

viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NC.001

Nhân công 3/7

công

 

 

 

 

 

 

 

 

NC.002

Nhân công 3,5/7

công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M.001

Máy trộn vữa 80 lít

ca

 

 

 

 

 

 

 

 

M.002

Vận thăng 0,8T

ca

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

002

ĐM.002

Công tác thứ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 


BẢNG 2.2. TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Đơn vị tính: …

Stt

Mã hiệu

Nội dung

Đơn vị

Khối lượng

Giá

Thành tiền

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]=[5]x[6]

I

 

Vật liệu

 

 

 

 

I.1

VL.001

Cát mịn

m3

 

 

 

I.2

VL.002

Gạch chỉ

viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

VL

II

 

Nhân công

 

 

 

 

II.1

NC.001

Nhân công 3/7

công

 

 

 

II.2

NC.002

Nhân công 3,5/7

công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

NC

III

 

Máy

 

 

 

 

III.1

M.001

Máy trộn vữa 80 lít

ca

 

 

 

III.2

M.002

Vận thăng 0,8T

ca

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

M

Ghi chú:             

- Nhu cầu về các loại vật liệu, nhân công, máy thi công (cột 5) được tổng hợp từ hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của toàn bộ các công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình (cột 9, cột 10, cột 11 trong Bảng 2.1).

BẢNG 2.3. TỔNG HỢP CHI PHÍ  XÂY DỰNG

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

1

Chi phí vật liệu

Lấy từ Bảng 2.2

VL

2

Chi phí nhân công

Lấy từ Bảng 2.2

NC

3

Chi phí máy thi công

Lấy từ Bảng 2.2

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x tỷ lệ

TT

 

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

 

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

GTGT

 

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

V

CHI PHÍ NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

 

TỔNG CỘNG

GXD + GXDNT

GXD

Trong đó:

+ Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Bảng 2.4 Phụ lục số 2 của Thông tư số 05/2007/TT-BXD.

+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế.

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.

+ GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế.

+ GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

+ GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công sau thuế.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG THEO SUẤT CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ HOẶC TRÊN CƠ SỞ CÔNG TRÌNH CÓ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT TƯƠNG TỰ ĐÃ THỰC HIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 18 /2008/TT-BXD ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây dựng)

1. Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình thông dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích hoặc công suất sử dụng và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp này được xác định như sau:

GXD = SXD x N + GCT-SXD

Trong đó:

+ SXD: là suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị năng lực sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình.

+ N: là diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình.

+ GCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị năng lực sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình.

2. Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên cũng có thể xác định dựa trên cơ sở dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và quy đổi các chi phí theo địa điểm xây dựng và thời điểm lập dự toán.

Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp này được xác định như sau:

GXD = GXD* x HT x HKV ± GCT-XD*

Trong đó:

+ GXD*: là chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện.

+ HT: là hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán.

+ HKV: là hệ số quy đổi theo địa điểm xây dựng công trình.

+ GCT-XD*: là tổng các chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện.

Collapse Luật Xây dựngLuật Xây dựng
Expand Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020
Collapse Luật Xây dựng 2003, sửa đổi 2009Luật Xây dựng 2003, sửa đổi 2009
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Bảo trì công trình xây dựngBảo trì công trình xây dựng
Expand Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựngCấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Expand Cấp giấy phép xây dựngCấp giấy phép xây dựng
Expand Dự toán công trình xây dựngDự toán công trình xây dựng
Expand Dự án, công trình quan trọng quốc giaDự án, công trình quan trọng quốc gia
Expand Giám sát thi công xây dựngGiám sát thi công xây dựng
Expand Hợp đồng xây dựng công trìnhHợp đồng xây dựng công trình
Expand Khảo sát xây dựngKhảo sát xây dựng
Expand Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trìnhLập, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình
Expand Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựngLập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhânNăng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân
Expand Phân loại đô thịPhân loại đô thị
Expand Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thôngPhòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông
Expand Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nước ngoài tại VNQuy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nước ngoài tại VN
Expand Quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việcQuy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc
Expand Quy định áp dụng tiêu chuẩn xây dựng trong nước, nước ngoàiQuy định áp dụng tiêu chuẩn xây dựng trong nước, nước ngoài
Expand Quyết toán dự án đầu tư xây dựng hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nướcQuyết toán dự án đầu tư xây dựng hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Expand Quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựngQuản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
Collapse Quản lý chi phí xây dựng công trìnhQuản lý chi phí xây dựng công trình
Thông tư 01/2006/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
Thông tư 01/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
Thông tư 02/2008/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010
Nghị định 03/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Thông tư 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư 06/2003/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế
Quyết định 06/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng
Thông tư 06/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công
Thông tư 06/2010/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
Thông tư 07/2007/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
Thông tư 09/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư
Quyết định 10/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quyết định 10/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình bưu chính, viên thông
Quyết định 11/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình
Nghị định 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư 12/2008/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Thông tư 14/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Quyết định 15/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng
Thông tư 17/2010/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
Thông tư 17/2013/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Thông tư 18/2008/TT-BXD Hướng dẫn bổ sung một số phương pháp xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình vào thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng
Nghị định 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Expand Quản lý chiếu sáng đô thịQuản lý chiếu sáng đô thị
Expand Quản lý chất lượng công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻQuản lý chất lượng công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ
Expand Quản lý dự án xây dựng thuộc bộ, ngànhQuản lý dự án xây dựng thuộc bộ, ngành
Expand Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Expand Quản lý kiến trúc đô thịQuản lý kiến trúc đô thị
Expand Quản lý nhà nước về xây dựngQuản lý nhà nước về xây dựng
Expand Quản lý nhà thầu xây dựng nước ngoài tại VNQuản lý nhà thầu xây dựng nước ngoài tại VN
Expand Quản lý và thực hiện dự án thủy điệnQuản lý và thực hiện dự án thủy điện
Expand Quản lý xây dựng công trình lâm sinhQuản lý xây dựng công trình lâm sinh
Expand Thiết kế, thi công và nghiệm thu cầu treo dân sinhThiết kế, thi công và nghiệm thu cầu treo dân sinh
Expand Thiết kế, thi tuyển thiết kế xây dựngThiết kế, thi tuyển thiết kế xây dựng
Expand Thuê tư vấn xây dựng nước ngoàiThuê tư vấn xây dựng nước ngoài
Expand Trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu xây dựngTrường hợp đặc biệt được chỉ định thầu xây dựng
Expand Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
Expand Xây dựng, quản lý công trình ngầm đô thịXây dựng, quản lý công trình ngầm đô thị
Expand Xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trangXây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
Expand Đào tạo, cấp chứng chỉ định giá xây dựngĐào tạo, cấp chứng chỉ định giá xây dựng
Expand Đơn giá xây dựngĐơn giá xây dựng
Expand Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựngCấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Expand Chỉ số giá xây dựngChỉ số giá xây dựng
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG