Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị định 18/HĐBT | Ban hành: 17/01/1992  |  Hiệu lực: 17/01/1992  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

_________

 

Số: 18/HĐBT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 1992

 

 

NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ

___________________________

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Điều 19 của Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp;

 

NGHỊ ĐỊNH:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm quy định trong Nghị định này gồm những loại có giá trị đặc biệt về khoa học, kinh tế và môi trường, có số lượng, trữ lượng ít hoặc đang có nguy cơ bị diệt chủng.

Thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm được sắp xếp thành hai nhóm theo tính chất và mức độ quý, hiếm của chúng (có danh mục kèm theo):

Nhóm I: Gồm những loại thực vật (IA) và những loại động vật (IB) đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học và kinh tế, có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang có nguy cơ bị diệt chủng.

Nhóm II: Gồm những loại thực vật (IIA) và những loài động vật (IIB) có giá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt và có nguy cơ diệt chủng.

Điều 2. Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trong phạm vi cả nước. Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng thực hiện thống nhất quản lý này.

Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trong phạm vi địa phương mình theo luật pháp, chính sách chế độ, thể lệ của Nhà nước.

Điều 3. Nhà nước nghiêm cấm việc khai thác sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm thuộc nhóm I. Hạn chế việc sử dụng, khai thác thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm thuộc nhóm II.

Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.

Điều 4. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ và đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, phát triển nguồn lợi thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.

II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ BẢO VỆ THỰC VẬT RỪNG,

ĐỘNG VẬT RỪNG QUÝ, HIẾM

Điều 5. Mọi diện tích rừng trong cả nước có thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đều được xác định cụ thể trên bản đồ và trên thực địa.

Những vùng, những khu rừng tập trung nhiều thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm (cả số lượng, trữ lượng) cần được khoanh giữ, tổ chức việc quản lý, bảo vệ chặt chẽ, có nội quy và bảng niêm yết bảo vệ.

Điều 6. Cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp các cấp phải lập phương án, kế hoạch, tổ chức điều tra, theo dõi nắm tình hình diễn biến về số lượng, trữ lượng từng loại cây, con vật quý, hiếm; tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo chủ rừng thực hiện việc quản lý, bảo vệ, gây nuôi, phát triển nguồn lợi này; có bản đồ sổ sách theo dõi cụ thể, chặt chẽ; tổ chức quản lý, bảo vệ những diện tích rừng có thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào quản lý.

Điều 7. Mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đã được khoanh giữ, bảo vệ, phải chấp hành nội quy bảo vệ của khu rừng đó. Nghiêm cấm chặt phá, săn bắt hoặc làm hại môi trường sống của thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.

Điều 8. Việc khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm được quy định như sau:

1. Đối với nhóm I, nghiêm cấm khai thác, sử dụng. Trong trường hợp đặc biệt cần sử dụng cây, con vật sống, sản phẩm của cây, con vật và hạt giống phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc yêu cầu về quan hệ và hợp tác quốc tế, phải được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp.

2. Đối với nhóm II, hạn chế khai thác, sử dụng cụ thể là:

a) Cây lấy gỗ: chỉ được phép khai thác với mức độ hạn chế về chủng loại, số lượng, khu vực và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng duyệt chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cấp giấy phép; khi khai thác phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ Lâm nghiệp.

Những loại gỗ này chỉ được sử dụng để xây dựng các công trình đặc biệt của Nhà nước, chế biến hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Cấm xuất khẩu gỗ tròn và gỗ sơ chế.

b) Các loại cây mọc tự nhiên khác: Việc khai thác phải theo kế hoạch hàng năm và được cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp cấp tỉnh cho phép. Khi khai thác phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ Lâm nghiệp và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của chủ rừng.

c) Đối với động vật rừng sống hoang dã: chỉ được bẫy bắt trong trường hợp thật cần thiết như tạo giống gây nuôi, phục vụ nghiên cứu khoa học; trao đổi quốc tế về giống hoặc phục vụ những yêu cầu cần thiết khác nhưng phải được Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép.

Điều 9. Việc khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn nuôi trồng được quy định như sau:

a) Đối với thực vật rừng, được khai thác sử dụng và tiêu thụ sản phẩm.

b) Đối với động vật rừng thuộc nhóm I, chỉ được sử dụng chúng với mục đích gây nuôi phát triển.

c) Đối với động vật rừng thuộc nhóm II, ngoài mục đích sử dụng gây nuôi làm giống, được sử dụng động vật sống từ thế hệ hai trở đi.

Mọi trường hợp khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm quy định tại điều này, chủ sở hữu phải báo cho cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp địa phương biết để kiểm tra xác nhận.

Điều 10. Trong trường hợp thú rừng phá hoại sản xuất hoặc đe doạ tính mạng con người thì được xua đuổi. Việc áp dụng biện pháp phòng vệ chính đáng chỉ áp dụng khi xua đuổi không có hiệu quả và uy hiếp trực tiếp đến tính mạng con người.

Điều 11

1. Trách nhiệm của chủ rừng:

Tổ chức khoanh giữ các diện tích rừng có thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.

Lập bản đồ, sổ sách theo dõi số lượng, trữ lượng và sự diễn biến của từng loại thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trên diện tích rừng được giao.

Xây dựng nội quy, lập bảng niêm yết bảo vệ đối với từng khu rừng và từng cây cá biệt;

Xây dựng và thực hiện phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi này trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao;

Kịp thời báo cáo với cơ quan chính quyền hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương về diễn biến tình hình thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trên diện tích rừng, đất trồng rừng được giao.

2. Quyền của chủ rừng trong việc khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trên diện tích rừng, đất trồng rừng được giao cũng như việc đối phó khi thú rừng phá hoại sản xuất hoặc đe doạ đến tính mạng con người được áp dụng theo quy định tại Điều 9, 10 và 11 của Nghị định này. Khi chủ rừng khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm quy định tại Điều 9 của Nghị định này, được miễn thuế tài nguyên.

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này đối với các cấp, các ngành, các cơ quan, các đơn vị trong phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật khai thác sử dụng đối với từng loại thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm; kiến nghị với Hội đồng Bộ trưởng bổ sung, sửa đổi danh mục và chế độ quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm; định kỳ báo cho Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tình hình bảo tồn và phát triển nguồn lợi này.

Điều 13. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trong phạm vi địa phương mình theo chỉ đạo chung của Bộ Lâm nghiệp.

Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đều bãi bỏ./.

 

 

DANH MỤC

THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG QUÝ, HIẾM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17-1-1992

của Hội đồng Bộ trưởng)

 

NHÓM I

IA - THỰC VẬT RỪNG:

Số TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

2

3

4

1

Bách xanh

Calocedrusmacrolepis

 

2

Thông đỏ

Taxus chinensis

 

3

Phỉ 3 mũi

Cephalotaxus fortunei

 

4

Thông tre

Podocarpus neriifolius

 

5

Thông Pà cò

Pinus Kwangtugensis

 

6

Thông Đà lạt

Pinus dalatensis

 

7

Thông nước

Glyptostrobus pensilis

 

8

Hinh đá vôi

Keteleeria calcarea

 

9

Sam bông

Amentotaxus argotenia

 

10

Sam lạnh

Abies nukiangensis

 

11

Trầm (gió bầu)

Aquilaria crassna

 

12

Hoàng đàn

Copressus torulosa

 

13

Thông 2 lá dẹt

Ducampopinus krempfii

 

 

 

 

IB - ĐỘNG VẬT RỪNG:

1

2

3

4

1

Tê giác 1 sừng

Rhinnoceros Sondaicus

 

2

Bò tót

Bos gaurus

 

3

Bò xám

Bos sauveli

 

4

Bò rừng

Bos bangteng

 

5

Trâu rừng

Bubalus bubalis

 

6

Voi

Elephas maximus

 

7

Cà tong

Cervus eldi

 

8

Hươu vàng

Cervus porcirus

 

9

Hươu sạ

Moschus moschiferus

 

10

Hổ

Panthera tigris

 

11

Báo hoa mai

Panthera pardus

 

12

Báo gấm

Neofelis nebulosa

 

13

Gấu chó

Helarctos malayanus

 

14

Voọc xám

Trachipithecus phayrei

 

15

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

 

16

Voọc ngũ sắc

 

 

 

- Voọc ngũ sắc Trung bộ

Pygathrix nemaeus

 

17

Voọc đen:

 

 

 

- Voọc đen má trắng

Presbytis francoisi francoisi

 

 

- Voọc đầu trắng

Presbytis francoisi poliocephalus

 

 

- Voọc mông trắng

Presbytis francoisi delacouri

 

 

- Voọc Hà Tĩnh

Presbytis francoisi hatinensis

 

 

- Voọc đen Tây Bắc

Presbytis francoisi ap

 

18

Vượn đen:

 

 

 

- Vượn đen

Hylobates concolor concolor

 

 

- Vượn đen má trắng

Hylobates concolor leucogensis

 

 

- Vượn tay trắng

Hylobates lar

 

 

- Vượn đen má trắng N.bộ

Hylobates concolor gabrienlae

 

19

Chồn mực

Arctictis binturong

 

20

Cầy vằn

Chrotogale owstoni

 

21

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

 

22

Chồi dơi

Galeopithecus temminski

 

23

Cầy vàng

Martes flavigula

 

24

Culi lùa

Nycticebus pigmaeus

 

25

Sóc bay:

 

 

 

- Sóc bay sao

Petaurista elegans

 

 

- Sóc bay trâu

Petaurista lylei

 

26

Sóc bay:

 

 

 

Sóc bay nhỏ

Belomys

 

 

- Sóc bay lông tai

Belomys pearsoni

 

27

Sói Tây Nguyên

Canis aureus

 

28

Công

Pavo muticus imperatir

 

29

Gà lôi:

 

 

 

- Gà lôi

Lophura diardi diardi

 

 

- Gà lôi lam mào đen

Lophura imperialis Delacouri

 

 

- Gà lôi lam mào trắng

Lophura diardi Bonoparte

 

30 ³

Gà tiền:

 

 

 

- Gà tiền

Polyplectron bicalcaratum

 

 

- Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

 

31

Trĩ sao

Rheinarctia ocellata

 

32

Sếu cổ trụi

Grus antigol

 

33

Cá sấu nước lợ

Crocodylus porosus

 

34

Cá sấu nước ngọt

Crocodylus Siamensis

 

35

Hổ mang chúa

Ophiogus hannah

 

36

Cá cóc Tam đảo

Paramesotriton deloustali

 

NHÓM II

IIA. THỰC VẬT RỪNG

1

2

3

4

1

Cẩm lai

Dalbergia oliverrii Gamble

 

 

- Cẩm lai Bà Rịa

Dalbergia bariaensis

 

 

- Cẩm lai

Dalbergia oliverrii Gamble

 

 

- Cẩm lai Đồng Nai

Dalbergia dongnaiensis

 

2

Gà te (Gõ đỏ)

Afzelia xylocarpa

 

3

Gụ

 

 

 

Gụ mật

Sindora cochinchinensis

Gõ mật

 

Gụ lau

Sindora tonkinensis - A. Chev

Gõ lau

4

Giáng hương

 

 

 

Giáng hương

Pterocarpus pedatus Pierre

 

 

Giáng hương Cam bốt

Pterocarpus cambodianus Pierre

 

 

Giáng hương mắt chim

Pterocapus indicus Willd

 

5

Lát

 

 

 

Lát hoa

Chukrasia tabularis A.juss

 

 

Lát da đồng

Chukrasia sp

 

 

Lát chun

Chukrasia sp

 

6

Trắc

 

 

 

Trắc

Dalbergia cochinchinensis Pierre

 

 

Trắc dây

Dalbergia annamensis

 

 

Trắc Cam bốt

Dalbergia combodiana Pierre

 

7

Pơ mu

Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas

 

8

Mun

 

 

 

Mun

Diospyros mun H.lec

 

 

Mun sọc

Dyospyros SP

 

9

Đinh

Markhamia pierrei

 

10

Sến mật

Madhuca pasquieri

 

11

Nghiến

Burretiodendron hsienmu

 

12

Lim xanh

Erythophloeum fordii

 

13

Kim giao

Padocarpus fleuryi

 

14

Ba gạc

Rauwolfia verticillata

 

15

Ba kích

Morinda officinalis

 

16

Bách hợp

Lilium brownii

 

17

Sâm ngọc linh

Panax vietnammensis

 

18

Sa nhân

Amomum longiligulare

 

19

Thảo quả

Amomum tsaoko

 

 

 

IB. ĐỘNG VẬT RỪNG

1

2

3

4

1

Khỉ:

 

 

 

- Khỉ cộc

Macaca Arctoides

 

 

- Khỉ vàng

Macaca Mulatta

 

 

- Khỉ mốc

Macaca assamensis

 

 

- Khỉ đuôi lợn

Macaca nemestrina

 

2

Sơn dương

Capricornis sumatraensis

 

3

Mèo rừng

Felis bengalensis

 

 

 

Felis marniorata

 

 

 

Felis temminskii

 

4

Rái cá

Lutra lutra

 

5

Gấu ngựa

Selenarctos thibethanus

 

6

Sói đỏ

Cuon alpinus

 

7

Sóc đen

Ratufa bicolor

 

8

Phượng hoàng đất

Buceros bicornis

 

9

Rùa núi vàng

Indotestudo elongata

 

10

Giải

Pelochelys bibroni

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Phan Văn Khải

 

Collapse Luật Lâm nghiệpLuật Lâm nghiệp
Expand Luật Lâm nghiệp 2017Luật Lâm nghiệp 2017
Expand Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004
Collapse Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
Expand LuậtLuật
Collapse VBQPPL thuộc LuậtVBQPPL thuộc Luật
Quyết định 01/2002/QĐ-BNN-KL Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế Quản lý, sử dụng búa Bài cây và búa Kiểm lâm ban hành theo Quyết định số 69/2001/QĐ-BNN -KL ngày 26/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quyết định 02/1999/QĐ-BNN-PTLN Ban hành quy chế về khai thác gỗ, lâm sản
Quyết định 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác
Quyết định 08/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Thông tư liên tịch 10-TT/LB Thực hiện Quyết định 556-TTg về điều chỉnh Quyết định 327-CT về việc tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình 327
Thông tư liên tịch 102/1999/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép
Nghị định 11/2002/NĐ-CP Về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã
Thông tư liên tịch 11/2002/TTLT-BNV-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2002/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã
Thông tư liên tịch 11-TT/LB Hướng dẫn thi hành Quyết định số 264-CT ngày 22-07-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng
Quyết định 1124/1997/QĐ-TTg về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu gỗ nguyên liệu.
Thông tư 12/1998/TT-LĐTBXH Về việc hướng dẫn chế độ đối với những người được cấp xã hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô
Thông tư 123/2003/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của chính phủ về việc quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã
Quyết định 127/2000-QĐ-BNN-KL Về việc ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng
Thông tư 13-LN/KL Hướng dẫn thực hiện nghị định số 18-HĐBT quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ
Quyết định 136/1998/QĐ-TTg Về việc sửa đổi một số quy định về thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ lâm sản
Quyết định 14-CT Về việc giao cho bộ lâm nghiệp thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác
Quyết định 14/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước CITES
Quyết định 141/2000/QĐ-TTg Về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai theo Hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)
Thông tư liên tịch 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng KIểm lâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng
Quyết định 145/1998/QĐ-TTg Về chính sách quản lý và sử dụng rừng trồng bằng nguồn vốn tài trợ của chương trình lương thực thế giới (PAM)
Quyết định 152/1999/QĐ-BNN-KL về việc ban hành Quy chế sử dụng quỹ chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép
Quyết định 162/1999/QĐ-BNN-PTNT Về ban hành quy định tạm thời nghiệm thu khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, trồng rừng và chăm sóc rừng trồng
Nghị định 17/HĐBT Về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng
Quyết định 178/2001/QĐ-TTg Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
Nghị định 18/HĐBT Quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ
Quyết định 202-TTg Ban hành bản Quy định về việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng
Quyết định 2059/NN-KHCN-QĐ Ban hành bản quy định cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây Nguyên
Nghị định 22/CP Ban hành Bản quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng
Nghị định 23/2000/NĐ-CP Về việc điều chỉnh đưa cây Thảo quả ra ngoài nhóm IIA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
Quyết định 2375/NN-CBNLS-QĐ Quyết định ban hành quy chế về việc xét duyệt quy hoạch mạng lưới và cấp giấy phép chế biến gỗ, lâm sản khác cho các doanh nghiệp
Quyết định 245/1998/QĐ-TTg Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
Quyết định 264-CT Về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng
Thông tư liên tịch 28/1999/TTLT/BKH-BNN-BTC Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Quyết định 28/2001/QĐ-TTg Sửa đổi bổ sung Quyết định số 141/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000 về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và qun lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai Theo Hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)
Thông tư liên tịch 28/1999/TT-LT Hướng dẫn việc thực hiện quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Quyết định 3031/1997/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng
Quyết định 327-CT Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Nghị định 39-CP Về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm
Quyết định 392/1997/NN-CBNLS-QĐ Sửa đổi, bổ sung quy chế về việc xét duyệt quy hoạch mạng lưới và cấp giấy phép chế biến gỗ, lâm sản khác cho các doanh nghiệp
Thông tư 46-TT/HTX Hướng dẫn việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây gây rừng theo quyết định số 184-HĐBT ngày 6-11-1982 của hội đồng bộ trưởng
Quyết định 47/1999/QĐ-BNN/KL Ban hành Quy định kiểm tra việc vận chuyển, sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản
Thông tư 47/2001/TT-BNN-CS Hướng dẫn thực hiện quyết định số 141/2000/QĐ-TTG, ngày 11/12/2000 và quyết định số 28/2001/QĐ-TTG, ngày 9/3/2001 của thủ tướng chính phủ "về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh thanh hoá, quảng trị, phú yên, gia lai theo hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)"
Nghị định 48/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếmban hành hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ
Quyết định 5246/QĐ/BNN-LN Về việc ban hành định mức chi phí trồng rừng, chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng theo suất đầu tư trồng rừng 4 triệu đ/ha thuộc Chương trình Dự án 661
Thông tư 56/1999/TT-BNN-KL Hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và Phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp
Quyết định 624-TTg Về xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản
Quyết định 65/1998/QĐ-TTg Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản
Quyết định 66/2002/QĐ-TTg Về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã
Quyết định 661/QĐ-TTg Về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Quyết định 664-TTg Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản
Quyết định 69/2001/QĐ-BNN-KL Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng búa Bài cây và búa Kiểm lâm.
Quyết định 70/2003/QĐ-BNN về việc quản lý, xác nhận và cấp giấy phép vận chuyển các loài động vật, thực vật hoang dã do gây nuôi ở các tỉnh không có cơ quan kiểm lâm
Quyết định 78/2002/QĐ-BNN-KL V/v ban hành quy phạm kỹ thuật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong lực lượng kiểm lâm
Thông tư liên tịch 80/2003/TTLT-BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
Quyết định 821-TTg Quyết định về việc khai thác và xuất khẩu sản phẩm gỗ Pơ mu
Thông tư 94/2001/TT-BNN-TCCB Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ đối với các cơ quan thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện.
Quyết định 111/2001/QĐ-BNN Về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng và Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng.
Thông tư liên tịch 152/1998/TTLT-TC-NN Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính dự án "Tăng cường phục hồi rừng theo phương thức nông lâm kết hợp tại Tây bắc Việt Nam" do Chính phủ Nhật Bản viện trợ
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Thông tư liên tịch 09/TTLB-LN-NV Về việc tổ chức lực lượng công an tham gia công tác lâm nghiệp
Expand Pháp lệnh Quy định về bảo vệ rừng 1972Pháp lệnh Quy định về bảo vệ rừng 1972
Expand VBQPPL về bảo vệ & phát triển rừng (cũ)VBQPPL về bảo vệ & phát triển rừng (cũ)
Expand Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụQuy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ