Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 28/2007/QĐ-BKHCN | Ban hành: 25/12/2007  |  Hiệu lực: 23/01/2008  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
______________
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
 

Số: 28/2007/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành “Quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo”

_________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;

Căn cứ Nghị định 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 27/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  

Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Chi cục TĐC các tỉnh, thành phố;
- Viện KSND Tối cao;
- Tòa án ND tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu VT, TĐC

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

Trần Quốc Thắng

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo

Chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, chứng nhận chuẩn đo lường sử dụng để kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định (sau đây viết tắt là chuẩn đo lường để kiểm định).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện đơn vị đo lường và dùng làm chuẩn để xác định giá trị đại lượng thể hiện trên phương tiện đo.

2. Mẫu chuẩn là một dạng đặc biệt của chuẩn đo lường. Mẫu chuẩn này là chất hoặc vật liệu có một hoặc một số thuộc tính đảm bảo tính đồng nhất và độ ổn định nhất định.

Điều 3. Đối tượng chứng nhận

Chuẩn đo lường của tổ chức kiểm định sử dụng để kiểm định phương tiện đo và được quy định trong quy trình kiểm định phương tiện đo tương ứng phải được chứng nhận theo Quy định này.

Điều 4. Điều kiện chứng nhận

Chuẩn đo lường của tổ chức kiểm định có đủ các điều kiện quy định dưới đây được xem xét, chứng nhận là chuẩn đo lường để kiểm định:

1. Có đề nghị của tổ chức kiểm định đăng ký hoạt động tại Việt Nam và có phạm vi đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường phù hợp với phạm vi kiểm định phương tiện đo được công nhận.

2. Có giấy chứng nhận kiểm định chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

3. Phải được sử dụng, duy trì, bảo quản theo quy định tại Chương 3 của Quy định này.

Điều 5. Các hình thức chứng nhận

1. Chứng nhận lần đầu là việc chứng nhận đối với chuẩn đo lường lần đầu được đề nghị chứng nhận.

2. Chứng nhận lại là việc chứng nhận đối với các trường hợp sau đây:

a) Chuẩn đo lường để kiểm định có Quyết định chứng nhận hết thời hạn hiệu lực;

b) Chuẩn đo lường để kiểm định có Quyết định chứng nhận bị đình chỉ hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy định này và đã hoàn thành việc khắc phục.

Điều 6. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục) chịu trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức kiểm định

1. Tổ chức kiểm định chịu trách nhiệm ban hành Quy định về việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định theo nội dung quy định tại Điều 11 của Quy định này.

2. Sử dụng chuẩn đo lường để kiểm định phù hợp với phạm vi kiểm định được chứng nhận.

3. Định kỳ thực hiện việc kiểm định chuẩn đo lường này theo quy định của quy trình kiểm định chuẩn đo lường tương ứng.

4. Thực hiện việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định theo quy định tại chương 3 của Quy định này.

5. Hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 báo cáo tình hình sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này với Tổng cục và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi tổ chức kiểm định đăng ký hoạt động.

6. Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra và các quy định khác của pháp luật về đo lường có liên quan.

Chương 2

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH

Điều 8. Hồ sơ đề nghị

1. Hai (02) bộ hồ sơ đề nghị gửi về Tổng cục, mỗi bộ gồm:

a) Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này;

b) Hồ sơ về chuẩn đo lường để kiểm định theo mẫu quy định tại Phục lục II của Quy định này;

c) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

2. Trường hợp chứng nhận lại, ít nhất một (01) tháng trước khi Quyết định chứng nhận hết hiệu lực, tổ chức kiểm định lập hai (02) bộ hồ sơ đề nghị gửi về Tổng cục. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, phải có thêm:

a) Báo cáo tình hình sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này;

b) Bản sao các biên bản thanh tra, kiểm tra về đo lường (trường hợp có thanh tra).

Điều 9. Xử lý hồ sơ

1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Tổng cục thông báo cho tổ chức kiểm định những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh.

2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Tổng cục ra Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định cho tổ chức kiểm định.

Điều 10. Giấy chứng nhận kiểm định chuẩn đo lường

1. Giấy chứng nhận kiểm định chuẩn đo lường phải được cấp bởi tổ chức được Tổng cục chỉ định thực hiện theo quy trình kiểm định chuẩn đo lường do Tổng cục ban hành và phải theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Quy định này.

2. Trường hợp giấy chứng nhận hiệu chuẩn hoặc kiểm định chuẩn đo lường do tổ chức hiệu chuẩn, kiểm định của nước ngoài cấp và được Tổng cục thừa nhận về kết quả hiệu chuẩn hoặc kiểm định thì giấy chứng nhận hiệu chuẩn hoặc kiểm định đó được chấp nhận.

3. Trường hợp chuẩn đo lường là mẫu chuẩn:

a) Giấy chứng nhận kết quả đánh giá mẫu chuẩn phải được tổ chức được Tổng cục chỉ định cấp theo quy trình đánh giá mẫu chuẩn do Tổng cục ban hành và theo mẫu quy định tại mục V của Quy định này;

b) Trường hợp giấy chứng nhận mẫu chuẩn do tổ chức hiệu chuẩn nước ngoài cấp và được Tổng cục thừa nhận về kết quả đánh giá mẫu chuẩn thì giấy chứng nhận mẫu chuẩn đó được chấp nhận.

Chương 3

SỬ DỤNG, DUY TRÌ, BẢO QUẢN CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH

Điều 11. Nội dung của Quy định về việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường

Nội dung chính của Quy định về việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định phải bao gồm các quy định sau:

1.Về việc sử dụng

a) Phải sử dụng đúng phạm vi được chứng nhận;

b) Chỉ có người được giao nhiệm vụ mới được phép sử dụng;

c) Chỉ sử dụng ở nơi đáp ứng được điều kiện và môi trường làm việc;

d) Định kỳ thực hiện kiểm định chuẩn đo lường theo quy định;

đ) Ghi chép nhật ký sử dụng.

2. Việc duy trì, bảo quản

a) Nơi duy trì, bảo quản phải đảm bảo phù hợp với hướng dẫn sử dụng của chuẩn đo lường để kiểm định;

b) Định kỳ kiểm soát các điều kiện duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định;

c) Có người được giao nhiệm vụ về việc duy trì, bảo quản.

Điều 12. Tổ chức thực hiện Quy định về việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định

Việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường phải được thực hiện theo đúng quy định do tổ chức kiểm định chuẩn đo lường ban hành.

Chương 4

QUYẾT ĐỊNH CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH

Điều 13. Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định

1. Căn cứ hồ sơ đề nghị, Tổng cục xem xét, ra Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo (sau đây viết tắt là Quyết định chứng nhận) cho tổ chức kiểm định. Quyết định chứng nhận phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên (chuẩn đo lường);

b) Số, năm sản xuất;

c) Tên hãng sản xuất, nước sản xuất;

d) Ký hiệu, kiểu, các đặc trưng kỹ thuật và đo lường chính;

đ) Phạm vi áp dụng kiểm định đối với phương tiện đo;

e) Tên, địa chỉ của tổ chức kiểm định;

g) Thời hạn hiệu lực.

2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định chứng nhận là năm (05) năm kể từ ngày ký.

Trường hợp thời hạn giá trị của Giấy chứng nhận kết quả đánh giá mẫu chuẩn ít nhất hơn năm (05) năm thì thời hạn hiệu lực của Quyết định chứng nhận đối với mẫu chuẩn là thời hạn giá trị của Giấy chứng nhận này.

3. Nếu chuẩn đo lường để kiểm định có những thay đổi về đặc trưng kỹ thuật đo lường chính so với Quyết định chứng nhận đã cấp thì phải thực hiện việc chứng nhận theo hình thức chứng nhận lần đầu.

4. Quyết định chứng nhận được gửi tới tổ chức kiểm định và các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có liên quan.

Điều 14. Lưu trữ hồ sơ của chuẩn đo lường để kiểm định

Hai (02) bộ hồ sơ của chuẩn đo lường để kiểm định phải được lưu trữ ít nhất năm (05) năm sau khi Quyết định chứng nhận hết hiệu lực. Một (01) bộ lưu tại Tổng cục, một (01) bộ lưu tại tổ chức kiểm định.

Điều 15. Chấm dứt hiệu lực, đình chỉ hiệu lực của Quyết định chứng nhận

1. Trường hợp chuẩn đo lường để kiểm định không còn được sử dụng để kiểm định phương tiện đo, thủ trưởng tổ chức kiểm định báo cáo bằng văn bản về Tổng cục. Căn cứ vào báo cáo của thủ trưởng tổ chức kiểm định, Tổng cục ra Quyết định chấm dứt hiệu lực từng phần hoặc toàn bộ của Quyết định chứng nhận đã cấp.

2. Trường hợp tổ chức kiểm định vi phạm quy định tại Điều 7 của Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm, Tổng cục ra Quyết định đình chỉ hiệu lực một phần hoặc toàn bộ của Quyết định chứng nhận đã cấp. Sau khi hoàn thành việc khắc phục, tổ chức kiểm định có quyền gửi hồ sơ đề nghị chứng nhận lại.

Chương 5

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chuẩn đo lường của tổ chức kiểm định sử dụng đề kiểm định phương tiện đo đã có trước thời điểm hiệu lực của Quyết định này được tiếp tục sử dụng trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Để được tiếp tục sử dụng sau thời hạn mười hai (12) tháng nêu trên, các chuẩn đo lường này phải được chứng nhận theo Quy định này.

2. Các tổ chức kiểm định đã được Tổng cục công nhận khả năng kiểm định đối với chuẩn đo lường thì được tiếp tục kiểm định chuẩn đo lường theo phạm vi đã được công nhận trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.

  

 

Collapse Luật Đo lườngLuật Đo lường
Expand Luật Đo lường 2011Luật Đo lường 2011
Collapse Pháp lệnh Đo lường 1999Pháp lệnh Đo lường 1999
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng”
Thông tư liên tịch 03/2001/TTLT-BTM-BKHCNMT Hướng dẫn thực hiện việc sử dụng đồng hồ xăng dầu trong giao nhận, mua bán nhiên liệu xuất cho phương tiện thủy
Nghị định 06/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường
Quyết định 07/2008/QĐ-BKHCN Ban hành "Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường"
Quyết định 1073/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành "Quy trình kiểm định phương tiện đo"
Quyết định 11/2008/QĐ-BKHCN Sửa đổi, bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hànhkèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 12/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Quyết định 1217/QĐ-TTg Phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia lưu lượng khí, điện trở, điện áp một chiều và bổ sung nội dung chuẩn đo lường quốc gia nhiệt độ, áp suất
Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN Ban hành "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định"
Thông tư 13/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc chứng nhận và cấp Thẻ kiểm định viên đo lường ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Nghị định 134/2007/NĐ-CP Quy định về đơn vị đo lường chính thức
Quyết định 14/2006/QĐ-TTg Phê duyệt 10 chuẩn đo lường quốc gia
Thông tư 14/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc việc phê duyệt mẫu phương tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 15/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Quyết định 166/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia
Quyết định 17/2005/QĐ-BKHCN Ban hành Quy định về dấu kiểm định, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định
Quyết định 20/2006/QĐ-BKHCN Ban hành Quy định về việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo
Quyết định 21/2006/QĐ-BKHCN Ban hành Quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Quyết định 22/2006/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo”
Quyết định 25/2007/QĐ-BKHCN Áp dụng quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định
Quyết định 27/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành quy định về quản lý mẫu chuẩn và mẫu chuẩn được chứng nhận
Quyết định 28/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành quy định về phê duyệt mẫu phương tiện đo
Quyết định 28/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo”
Quyết định 29/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành quy định về việc công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo
Quyết định 30/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo khối lượng hoặc theo thể
Quyết định 31/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ
Quyết định 58/2001/QĐ-BKHCNMT Về chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Quyết định 59/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành "Quy định về dấu kiểm định, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định"
Quyết định 61/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường
Nghị định 65/2001/NĐ-CP Ban hành hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quyết định 65/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm định và việc đăng ký kiểm định
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Đo lường 1990Pháp lệnh Đo lường 1990
Expand VBQPPL về đo lường (cũ)VBQPPL về đo lường (cũ)