Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 43/TC-QLCS | Ban hành: 31/07/1996  |  Hiệu lực: 31/07/1996  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI CHÍNH

_______

 

 

Số: 43/TC-QLCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 1996

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính

sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

__________________

 

Thực hiện quyết định của Chính phủ về việc sắp xếp các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản Nhà nước giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế thường xuyên phát sinh. Trong thời gian qua việc theo dõi, hạch toán quản lý bàn giao, tiếp nhận tài sản chưa được đầy đủ, chính xác, thống nhất và kịp thời.

Để khắc phục những nhược điểm trên, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc đánh giá lại tài sản, ghi tăng giảm, tiếp nhận và bàn giao tài sản Nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a. Đối tượng áp dụng Thông tư này là những tài sản cố định (kẻ cả nhà, đất) của các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính sự nghiệp) và các doanh nghiệp Nhà nước khi có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan có thẩm quyền.

b. Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng trong việc tiếp nhận, bàn giao tài sản khi một trong hai bên (hoặc cả hai bên) giao nhận là cơ quan hành chính sự nghiệp (HCSN).

Riêng trường hợp bên giao và bên nhận đều là DNNN thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2. Nguyên tắc giao, nhận tài sản:

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản giữa các đơn vị giao, nhận quy định tại mục 1 phần I Thông tư này được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

a. Mọi tài sản trước khi bàn giao phải kiểm kê và đánh giá lại theo mặt bằng giá trị thị trường tại thời điểm và địa điểm bàn giao; riêng đối với nhà, đất đánh giá lại theo khung giá của UBND địa phương (nơi có nhà, đất bàn giao) quy định và, phải được phân định rõ nguồn vốn hình thành của từng tài sản.

b. Đối với tài sản bàn giao là bất động sản, khi bàn giao tài sản phải bàn giao toàn bộ hồ sơ về tài sản. Riêng những công trình xây dựng, lắp đặt dở dang bên giao phải bàn giao toàn bộ hồ sơ: giấy phép xây dựng, giấy cấp đất, thiết kế, luận chứng kinh tế kỹ thuât được duyệt...; số vốn đã đầu tư theo từng nguồn thực tế quyết toán hoàn thành hạng mục công trình đến thời điểm bàn giao (có xác nhận của cơ quan cấp phát vốn); để cơ quan tiếp nhận tiếp tục tổ chức thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

c. Khi tiến hành bàn giao phải lập biên bản giao nhận tài sản theo đúng mẫu quy định, ghi chép đầy đủ, chính xác số tài sản, giá trị và kèm theo các tài liệu có liên quan đến tài sản bàn giao. Biên bản bàn giao tài sản phải có sự xác nhận của cơ quan Tài chính (Quản lý công sản) cùng cấp.

II. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA TÀI SẢN BÀN GIAO

Tài sản bàn giao phải được xác định chính xác giá trị đang theo dõi trên sổ sách kế toán và phải được đánh giá lại giá trị thực tế theo mặt bằng giá trị tại thời điểm và địa điểm bàn giao.

1. Giá trị tài sản bàn giao đang theo dõi trên sổ sách kế toán được xác định căn cứ vào các tài liệu kế toán hợp pháp (Sổ kế toán Bảng Tổng kết tài sản, các tài liệu chứng từ kế toán...v.v.) theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.

2. Đánh giá lại giá trị tài sản bàn giao:

a. Nguyên tắc đánh giá lại giá trị tài sản bàn giao:

- Có căn cứ khoa học kỹ thuật.

- Đảm bảo chặt chẽ và chính xác.

- Phù hợp với thực tiễn và dễ áp dụng.

b. Phương pháp đánh giá lại giá trị tài sản bàn giao:

- Đối với những tài sản mới mua hoặc mới lắp đặt, xây dựng xong đưa vào sử dụng, giá trị bàn giao được căn cứ vào giá mua thực tế trên hoá đơn được cấp có thẩm quyền chấp nhận thanh toán, giá lắp đặt, xây dựng mới theo quyết toán công trình được duyệt để bàn giao hoặc quyết toán hoàn thành các hạng mục công trình (đối với công trình dở dang).

- Đối với những tài sản đã sử dụng lâu, khi bàn giao phải xác định lại giá trị tài sản theo giá tại thời điểm bàn giao; việc xác định giá trị tài sản bàn giao được căn cứ vào chất lượng còn lại của từng tài sản bàn giao và đơn giá thực tế mua mới tài sản đó tại thời điểm và địa điểm bàn giao.

Giá trị còn Tỷ lệ % chất lượng Giá mua hoặc giá xây dựng

lại của từng = còn lại của từng x mới của từng tài sản bàn giao

tài sản bàn giao tài sản bàn giao tại thời điểm bàn giao

(đồng) (đồng)

+ Tỷ lệ chất lượng còn lại của từng tài sản được xác định căn cứ vào tài sản, thời gian sử dụng và thời gian đã sử dụng của từng tài sản đó để xác định. Riêng đối với nhà cửa và vật kiến trúc thực hiện theo quy định tại phần II Thông tư Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ số 13/LB-TT ngày 18-8-1994.

+ Giá mua của tài sản là giá của loại tài sản cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đánh giá.

Giá xây dựng mới của nhà cửa công trình xây dựng bàn giao được tính như sau:

Giá xây dựng mới Đơn giá 1m2 Diện tích xây dựng

của nhà cửa công = xây dựng mới x của nhà cửa, công

trình XD bàn giao trình XD bàn giao

Đơn giá 1m2 xây dựng mới được áp dụng theo Bảng giá chuẩn đơn giá xây dựng để duyệt quyết toán cho những công trình tương tự cùng loại tại thời điểm và địa điểm bàn giao theo hướng dẫn của cơ quan quản lý xây dựng.

- Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản phải bàn giao là giá trị còn lại của từng tài sản phải bàn giao cộng lại.

2. Tổ chức xác định giá trị tài sản bàn giao:

Tối đa sau 10 ngày kể từ khi nhận được quyết định chuyển giao tài sản của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan có tài sản bàn giao chủ trì phối hợp với cơ quan tiếp nhận tài sản thành lập Hội đồng xác định giá trị của tài sản bàn giao; thành phần Hội dồng xác định giá trị tài sản gồm có: đại diện của cơ quan có tài sản bàn giao, đại diện cơ quan tiếp nhận tài sản và đại diện của cơ quan Tài chính cùng cấp.

Trong trường hợp cần thiết Hội đồng xác định giá trị tài sản bàn giao được quyền mời cơ quan giám định kỹ thuật của Nhà nước để xác định chất lượng của tài sản bàn giao. Kinh phí thuê cơ quan xác định chất lượng tài sản bàn giao do cơ quan nhận tài sản chi trả và được tính vào giá trị tài sản mới tăng thêm.

Căn cứ chất lượng của từng tài sản bàn giao, Hội đồng xác định giá trị tài sản bàn giao lập biên bản định giá tài sản để ghi vào biên bản bàn giao giá trị theo sổ kế toán, giá trị thực tế đánh giá lại (cả giá trị tài sản, nguồn vốn hình thành) của tài sản bàn giao.

III. HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH BÀN GIAO

1. Hạch toán tăng, giảm tài sản, giá trị tài sản bàn giao:

Khi tiến hành giao nhận tài sản, các đơn vị có tài sản bàn giao được ghi giảm tài sản, nguyên giá, giá trị hao mòn và nguồn vốn hình thành tài sản đó; các đơn vị tiếp nhận phải ghi tăng tài sản, giá trị tài sản tiếp nhận và nguồn vốn hình thành các tài sản đó theo đúng chế độ hạch toán kế toán doanh nghiệp và hành chính sự nghiệp hiện hành của Nhà nước quy định.

Tuỳ theo đối tượng bàn giao, tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài sản để tiến hành thực hiện việc ghi tăng, giảm tài sản, giá trị nguồn vốn cho từng trường hợp cụ thể:

a. Đối với bên giao:

- Bên giao là đơn vị hành chính sự nghiệp, căn cứ vào số tài sản thực tế bàn giao và giá trị thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán đối với những tài sản đó để ghi giảm tài sản, nguyên giá, giá trị hao mòn và nguồn vốn hình thành tài sản sau khi đã hoàn tất việc bàn giao. Trong trường hợp số tài sản bàn giao từ trước đến nay chỉ được theo dõi trên sổ tài sản về số lượng tài sản, không hạch toán về mặt giá trị thì bên giao chỉ được giảm số tài sản bàn giao đã được theo dõi trên sổ tài sản, không được ghi giảm giá trị tài sản bàn giao (hoặc ngược lại).

- Bên giao là doanh nghiệp, căn cứ vào số lượng tài sản phải bàn giao, thời gian sử dụng, kết quả đầu tư thêm trong thời gian sử dụng số tài sản đó cũng như số đã khấu hao và kết quả bảo toàn vốn của từng tài sản bàn giao và giá trị tài sản hiện đang theo dõi trên sổ kế toán (được phân định rõ nguồn vốn hình thành NSNN cấp, vốn vay,...) được ghi giảm toàn bộ tài sản bàn giao, giảm giá trị tài sản và nguồn vốn Ngân hàng Nhà nước trong giá trị các tài sản bàn giao. Nguồn vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp trong giá trị của tài sản bàn giao (nếu có) được bên nhận thanh toán cho doanh nghiệp bàn giao tài sản theo đúng giá trị còn lại được xác định trong biên bản bàn giao.

b. Đối với bên nhận:

- Bên nhận là đơn vị HCSN, căn cứ vào số tài sản thực tế tiếp nhận và tổng giá trị tài sản tiếp nhận được ghi trong biên bản bàn giao để ghi chép, hạch toán tăng tài sản và giá trị tài sản của đơn vị coi như phần vốn NSNN cấp theo đúng số lượng, giá trị tài sản nhận bàn giao đã được xác định.

- Bên nhận là doanh nghiệp, căn cứ số tài sản thực tế tiếp nhận và giá trị tài sản được ghi trong biên bản bàn giao để hạch toán tăng tài sản phần NSNN cấp.

2. Xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bàn giao tiếp nhận tài sản:

Nguồn kinh phí chi cho việc vận chuyển, lắp đặt tài sản (nếu có), chi phí phục vụ công tác tiếp nhận bàn giao và kinh phí chi trả phần giá trị tài sản bàn giao được hình thành từ nguồn vốn vay và vốn tự có mà các đơn vị HCSN trả cho doanh nghiệp được lấy trong dự toán chi mua sắm được duyệt trong năm kế hoạch của cơ quan HCSN. Trường hợp số dự toán chi trong kế hoạch đã được duyệt không đủ so với số tiền phát sinh hoặc không được ghi trong dự toán năm, thì bên nhận phải lập dự toán bổ sung báo cáo Sở Tài chính vật giá trình UBND tỉnh (đối với các đơn vị do địa phương quản lý), với Bộ Tài chính (đối với các đơn vị do trung ương quản lý) để xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Riêng đối với doanh nghiệp mọi khoản chi phí: vận chuyển, lắp đặt tài sản, chi phí phục vụ công tác tiếp nhận, bàn giao tài sản do doanh nghiệp chi trả.

Trường hợp bên nhận tài sản là cơ quan Tài chính (Quản lý công sản) được Ngân sách Nhà nước tạm ứng nguồn kinh phí để chi trả theo giá trị còn lại của các tài sản bàn giao hình thành từ vốn vay và vốn tự có (nếu có) đã được xác định trong biên bản bàn giao của doanh nghiệp và kinh phí phục vụ cho công việc tiếp nhận, tổ chức trông coi bảo vệ các tài sản tiếp nhận thì cơ quan, tổ chức được nhận tài sản bàn giao từ cơ quan Tài chính theo các quyết định của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm hoàn trả lại khoản kinh phí tạm ứng trên cho Ngân sách Nhà nước.

Mọi khoản chi phí trên được hạch toán vào giá trị tăng thêm đối với tài sản tiếp nhận.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Từ khi có quyết định bàn giao đến khi hoàn tất việc bàn giao, bên bàn giao có trách nhiệm bảo quản tốt mọi tài sản phải bàn giao, không được tự ý chuyển đổi làm thất thoát tài sản phải bàn giao; riêng đối với nhà và đất bên bàn giao không được tự ý xây dựng thêm, tháo dỡ đập bỏ các công trình hoặc các vật kiến trúc, không được bố trí thêm các đơn vị, cá nhân vào ở trong khu nhà, đất phải bàn giao và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản bàn giao để chuyển toàn bộ cho bên tiếp nhận bàn giao.

2. Thủ trưởng các đơn vị HCSN và DNNN có quyết định bàn giao tiếp nhận tài sản của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện theo đúng Thông tư này.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Cục trưởng Cục quản lý công sản và giảm đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra tham gia cùng với các đơn vị HCSN và DNNN có quyết định tiếp nhận, bàn giao tài sản thực hiện theo đúng Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Hồ Tế

 

Collapse Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nướcLuật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước
Expand Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước 2008Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước 2008
Collapse VBQPPL về quản lý & sử dụng tài sản nhà nước (cũ)VBQPPL về quản lý & sử dụng tài sản nhà nước (cũ)
Collapse VBQPPL TRUNG ƯƠNGVBQPPL TRUNG ƯƠNG
Thông tư 01/2007/TT-BXD Hướng dẫn Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước kèm theo Quyết định 213/2006/QĐ-TTg
Thông tư 02/2007/TT-BBCVT Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006, và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước
Thông tư liên tịch 03-TT/LB Về việc bàn giao tài sản và vốn của ngành Kinh doanh dược phẩm cấp II thuộc Bộ Nội thương sang Bộ Y tế
Thông tư 04/1999/TT-BTP Về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Thông tư 06/2009/TT-BXD Hướng dẫn quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập kèm theo Quyết định 141/2008/QĐ-TTg
Quyết định 08/2007/QĐ-BTTTT Ban hành Danh mục các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước
Thông tư 09-TC/VP Hướng dẫn thi hành Quyết định 50-TTg ngày 16 tháng 2 năm 1971 về việc nghiêm cấm các quỹ trái phép trong các xí nghiệp, cơ quan Nhà nước
Quyết định 101/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước
Thông tư 103/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước
Quyết định 105/2004/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 109/2001/QĐ-TTg Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân
Thông tư 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 115/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Thông tư 116/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc
Quyết định 1163-TC/QLCS Ban hành "Quy chế xử lý tài sản không cần dùng và không còn sử dụng được trong các cơ quan hành chính sự nghiệp”
Thông tư 122/1999/TT-BTC Hướng dẫn việc kê khai đăng ký trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp
Quyết định 122/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước
Thông tư 122/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43/TC-QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Quyết định 124/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn
Thông tư liên tịch 128-TT/LB Hướng dẫn thi hành chế độ trách nhiệm vật chất của công nhân, viên chức đối với tài sản của Nhà nước
Nghị định 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Nghị định 14/1998/NĐ-CP Về quản lý tài sản Nhà nước
Quyết định 147/1999/QĐ-TTg Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Quyết định 147/2001/QĐ-BTC Sửa đổi Quyết định 101/1999/QĐ-BTC ngày 28/8/1999 về Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan HCSN, DNNN
Thông tư 15/2007/TT-BYT Hướng dẫn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ của các cơ Sở y tế công lập
Quyết định 1564/2001/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp
Nghị định 16-CP Về việc sử dụng ô tô vận tải của các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước
Quyết định 168/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 169/2006/QĐ-TTg Quy định về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quyết định 170/2006/QĐ-TTg Về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước
Quyết định 177-CT Về xử lý và kiểm tra xử lý vật tư tồn kho ứ đọng
Quyết định 179/2002/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Quyết định 179/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung
Quyết định 184/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Nghị định 190/HĐBT Về cải tiến công tác quản lý vật tư
Quyết định 20/1999/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp
Quyết định 208/1999/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ
Thông tư 22/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung ban hành kèm theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 223/2006/QĐ-TTg Sửa đổi một số điều của Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006 quy định về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quyết định 255/2003/QĐ-TTg Về việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học, trạm xá của các nông, lâm trường về địa phương quản lý
Quyết định 260/2006/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn,định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Thông tư 29/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội
Quyết định 29/2000/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Quyết định 3128/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
Thông tư 313-TC/VP Về việc mua sắm và sử dụng đồ đạc, phương tiện làm việc trong các cơ quan, Xí nghiệp Nhà nước
Quyết định 32/2004/QĐ-BTC Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn
Quyết định 32/2008/QĐ-BTC Về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
Quyết định 33/2001/QĐ-TTg Về việc sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với các nhà khoa học
Thông tư 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản Nhà nước để bán đấu giá
Thông tư 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Quyết định 351/1997/TC-QĐ-CĐKT Về việc ban hành chế độ quản lí, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Quyết định 397-TTg Về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp
Quyết định 399-TC/QLCS Về Quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp
Quyết định 41/2003/QĐ-BCN Ban hành quy chế quản lý tài chính và tài sản công tại cơ quan Bộ Công nghiệp
Thông tư 43/TC-QLCS Hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Thông tư 442-TTg Về việc quy định việc cất giữ, sử dụng các vật bằng kim khí quý, đá quý đối với các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước
Thông tư 45/TC-QLCS Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp
Quyết định 47/2003/QĐ-BCN Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng xe ôtô của cơ quan Bộ Công nghiệ
Thông tư 48/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện bàn giao và xử lý vốn vay đầu tư tài sản đường giao thông, hệ thống điện, công trình thuỷ lợi, trường học, trạm xá của nông, lâm trường về địa phương và Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý
Quyết định 55/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp
Thông tư 55 TC/NSNN Hướng dẫn kiểm tra và xử lý các quỹ trái phép theo Quyết định số 140/HĐBT ngày 15/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng
Quyết định 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước
Thông tư 61/CT Hướng dẫn về việc sử dụng xe ô tô con theo Quyết định số 140-HĐBT ngày 15-09-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về triệt để tiết kiệm
Thông tư 61-TC/TCDN Hướng dẫn việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định số 397-TTg ngày 7/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 615/2000/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước thuộc Bộ Tư pháp
Thông tư liên tịch 62/1997/TTLT-BTC-BQP Về phân công trách nhiệm và quyền hạn giữa Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng
Thông tư 64-TC/QLCS Hướng dẫn việc Tổng kiểm kê ô tô con theo Chỉ thị 368/TTg-1995 ngày 22/6/1995
Thông tư 67/CT Về việc bổ sung Chỉ thị số 316-TTg ngày 19/9/1979 của Thủ tướng Chính phủ để đẩy mạnh huy động vật tư tồn kho, ứ đọng ra sử dụng
Thông tư 69/1999/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý đối với tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp sau tổng kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quyết định số 466/TTG ngày 2/7/1997
Thông tư 71/TC-HCSN Quy định chế độ trang bị điện thoại tại nhà riêng cho cán bộ làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể.
Thông tư 72/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc quản l‎ý và xử l‎ý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 73/2001/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội
Quyết định 78/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Thông tư 83/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Thông tư 98/1998/TT-BTC Quy định trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, FAX trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước
Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BTC Hợp nhất Quyết định quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Văn bản hợp nhất 28/VBHN-BTC Hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC Hợp nhất Quyết định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Văn bản hợp nhất 2205/VBHN-BTTTT Hợp nhất Quyết định quy định đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin của cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nướcSắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước